khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 121 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2. 

 

Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).

Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc

A. nối tiếp với nhau.

B. song song với nhau.

C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là

A. \(1,2\;V\).

B. \(1,0\;V\).

C. \(1,6\;V\).

D. \(1,5\;V\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

Định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)

Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).

Từ đồ thị, ta có:

\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]

Câu 3:

Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)

A. \(8,0\;\Omega \).

B. \(1,0\;\Omega \).

C. \(1,2\;\Omega \).

D. \(6,0\;\Omega \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Từ đồ thị, ta có:

\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

Đúng
Sai

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

Đúng
Sai

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Carbon\;{}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Nitrogen\) \({}_7^{15}N\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – S.

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

4. Phương trình phản ứng:

\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)

Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải

Đáp án:

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.

1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)

Vậy:

\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)

2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:

\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)

Vậy:

\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)

3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:

\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)

Vậy:

\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)

4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)

Vậy:

\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)

Câu 3

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

Đúng
Sai
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP