khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 70 Lưu

Tốc độ căn quân phương của nguyên tử \(Argon\) ở \(313\;K\) là \(x{.10^3}\frac{m}{s}\). Biết khối lượng mol của \(Argon\) là \(39,0\frac{g}{{mol}}\). Xác định \(x\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,5

Tốc độ căn quân phương của phân tử \(Argon\)

\(u = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.\left( {8,31} \right).\left( {313} \right)}}{{\left( {{{39.10}^{ - 3}}} \right)}}} = 4,{5.10^3}\frac{m}{s}\)

Vậy:

\(x = 4,5\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

Đúng
Sai

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

Đúng
Sai

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Carbon\;{}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Nitrogen\) \({}_7^{15}N\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – S.

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

4. Phương trình phản ứng:

\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)

Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải

Đáp án:

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.

1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)

Vậy:

\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)

2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:

\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)

Vậy:

\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)

3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:

\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)

Vậy:

\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)

4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)

Vậy:

\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)

Câu 3

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

Đúng
Sai
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. nối tiếp với nhau.

B. song song với nhau.

C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP