Câu hỏi:

12/05/2026 13 Lưu

Thực hiện các yêu cầu sau đây.

a) Tìm số nguyên \({\rm{y}}\) biết rằng \(\frac{{\rm{y}}}{{ - 5}} = \frac{{36}}{{ - 9}}\).

b) Tìm hai số thực \({\rm{m}}\), \({\rm{n}}\) biết rằng \(\frac{{\rm{m}}}{{14}} = \frac{{\rm{n}}}{8}\)\(2{\rm{m}} - 3{\rm{n}} = - 44\).

c) Tại một trường THCS, lớp 7A có \(35\;\)học sinh, lớp 7B có \(45\) học sinh, lớp 7C có \(40\) học sinh. Trong đợt quyên góp sách, số sách mà ba lớp quyên góp tỉ lệ với số học sinh của mỗi lớp. Tính số sách mỗi lớp đã quyên góp biết số sách mà lớp 7B và 7C quyên góp được là \(255\) quyển.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) \(\frac{{\rm{y}}}{{ - 5}} = \frac{{36}}{{ - 9}}\) nên \( - 9{\rm{y}} = - 5{\rm{\;}}.{\rm{\;}}36\) suy ra \({\rm{y}} = 20\)

b) \(\frac{{\rm{m}}}{{14}} = \frac{{\rm{n}}}{8} = \frac{{2{\rm{m}} - 3{\rm{n}}}}{{2.14 - 3.8}} = \frac{{ - 44}}{4} = - 11\)

\({\rm{m}} = - 11{\rm{\;}}.{\rm{\;}}14 = - 154\) ; \({\rm{n}} = - 11{\rm{\;}}.{\rm{\;}}8 = - 88\)

c) Gọi số sách mà mỗi lớp quyên góp được lần lượt là \(x\;\)(7A), \(y\) (7B) và \(z\) (7C) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Ta có: \(\frac{x}{{35}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{40}}\)  \(y + z = 255\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau : \(\frac{x}{{35}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{40}} = \frac{{y + z}}{{45 + 40}} = \frac{{255}}{{85}} = 3\)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(x = 3.35 = 105\) (quyển)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(y = 3.45 = 135\) (quyển)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(z = 3.40 = 120\) (quyển)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} - {\rm{y}}\)
B. \({{\rm{y}}^3} - \frac{5}{6}{{\rm{y}}^2}\)
C. \({{\rm{x}}^3}{\rm{\;}}:{{\rm{x}}^2} + \frac{{\rm{x}}}{{12}} + 1\)
D. \( - 2,5{{\rm{t}}^7} + 1,5{\rm{t}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là A

Lời giải

a) \({\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) = \left( {2{{\rm{x}}^5} - 5{{\rm{x}}^5}} \right) + \left( { - {{\rm{x}}^2} + 3{{\rm{x}}^2}} \right) + \left( { - 4{\rm{x}} + 7{\rm{x}}} \right)\)

\( = - 3{{\rm{x}}^5} + 2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}}\)

a) \({\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right) = 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} + \left( {4{{\rm{x}}^2} - 6{{\rm{x}}^2}} \right) + 2{\rm{x}} - 8\)

\( = 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} - 8\)

b) \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) + {\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right)\)

\( = - 3{{\rm{x}}^5} + 2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} - 8\)  

\( = \left( { - 3{{\rm{x}}^5} + 3{{\rm{x}}^5}} \right) + {{\rm{x}}^3} + \left( {2{{\rm{x}}^2} - 2{{\rm{x}}^2}} \right) + \left( {3{\rm{x}} + 2{\rm{x}}} \right) - 8\)

\( = {{\rm{x}}^3} + 5{\rm{x}} - 8\)

Bậc của đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right)\)\(3\).

Hệ số cao nhất của đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right)\)\(1\).

Câu 3

A. \(\frac{6}{{\rm{n}}} = \frac{{\rm{m}}}{{11}}\)
B. \(\frac{6}{{11}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\)
C. \(\frac{{\rm{m}}}{6} = \frac{{\rm{n}}}{{11}}\)
D. \(\frac{6}{{\rm{n}}} = \frac{{11}}{{\rm{m}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(4,2{\rm{cm}}\) ; \(6,1{\rm{cm}}\) ; \(1,7{\rm{cm}}\)
B. \(4,3{\rm{cm}}\) ; \(9,1{\rm{cm}}\) ; \(4,9{\rm{cm}}\)
C. \(8{\rm{cm}}\) ; \(5,7{\rm{cm}}\) ; \(2,3{\rm{cm}}\)
D. \(3,4{\rm{cm}}\) ; \(5{\rm{cm}}\) ; \(8,6{\rm{cm}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tam giác vuông là tam giác có một góc bẹt.
B. Tam giác nhọn là tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
C. Tam giác tù là tam giác có hai góc tù và một góc nhọn.
D. Trong tam giác vuông, tổng số đo của hai góc nhọn bằng \(90^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP