Câu hỏi:

14/05/2026 27 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Sau khám phá của Rutherford, mô hình hạt nhân nguyên tử nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi. Ngay sau đó, hạt \(proton\) nằm trong hạt nhân cũng được phát hiện. Đó là hạt có điện tích \( + e\) (cùng độ lớn nhưng trái dấu với điện tích hạt \(electron\)). Vì nguyên tử trung hoà về điện nên số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử. Tuy vậy, tổng khối lượng của các hạt \(proton\) vẫn nhỏ hơn nhiều khối lượng của hạt nhân. Sự chênh lệch khối lượng này đã được giải thích vào năm \(1932\), sau khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của một loại hạt khác trong hạt nhân, đó là hạt \(neutron\). \(Neutron\) có khối lượng gần bằng khối lượng \(proton\) nhưng trung hoà về điện. Như vậy, ta có thể mô tả một mô hình đơn giản của nguyên tử như trong Hình vẽ - Mô hình nguyên tử.

o   Nguyên tử gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các \(electron\) chuyển động quanh hạt nhân.

o   Hạt nhân gồm các \(proton\;\)\(neutron\). Số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử.

o   Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có một loại nguyên tử của \(Hydrogen\) \(\left( H \right)\) được tạo nên bởi \(electron\;\)\(proton\) (không có \(neutron\)).

Hạt nhân được cấu tạo từ hai loại hạt là \(proton\) và \(neutron\). Trong đó \(proton\) mang điện dương và \(neutron\)

A. mang điện âm.

B. mang điện dương.

C. không mang điện.

D. có thể mang điện âm hoặc dương tùy hạt nhân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

\(Neutron\) không mang điện.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hạt nhân của nguyên tử \(Helium\) có \(2\;proton\). Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là

A. \( + 2e\).

B. \( - 2e\).

C. \( - e\).

D. \( + e\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là \( - 2e\).

Câu 3:

Bảng bên dưới cho biết khối lượng của \(proton\), \(neutron\) và \(electron\).

Hạt

  \(electron\)

    \(proton\)

   \(neutron\)

Khối lượng \(\left( {kg} \right)\)

\(9,{1094.10^{ - 31}}\)

\(1,{67262.10^{ - 27}}\)

\(1,{67493.10^{ - 27}}\)

Hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) có \(92\;proton\) và \(146\;neutron\). Tỉ số giữa khối lượng của các \(electron\) và khối lượng hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) bằng

A. \(2,{003.10^{ - 4}}\).

B. \(1,{203.10^{ - 4}}\).

C. \(0,{103.10^{ - 4}}\).

D. \(2,{103.10^{ - 4}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D.

Ta có:

\(\frac{{\left( {92} \right).\left( {9,{{1094.10}^{ - 31}}} \right)}}{{\left( {92} \right).\left( {1,{{67262.10}^{ - 27}}} \right) + \left( {146} \right).\left( {1,{{67493.10}^{ - 27}}} \right)}} = 2,{103.10^{ - 4}}\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. A
2. C
3. B
4. D

1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – D.

1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday:

\({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\)

2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo định luật Lenz.

3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi:

\(\phi = BS\cos \alpha \)

4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông:

\(\left| {{e_c}} \right|\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\)

Câu 2

1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

Đúng
Sai

2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.

Đúng
Sai

3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.

Đúng
Sai
4. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là \(33\;V\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – S – S – Đ.

1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.

3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.

4. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chứa điện trở \(4\;\Omega \) và \(3\;\Omega \) mắc song song:

\({U_{34}} = \left( 3 \right).\left( 4 \right) = 12\;V\)

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên phải)

\({I_3} = \frac{{\left( {12} \right)}}{{\left( 3 \right)}} = 4\;A\;\)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên trái)

\(I = \left( 3 \right) + \left( 4 \right) = 7\;A\;\)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch:

\(U = IR = \left( 7 \right)\left[ {\left( 3 \right) + \frac{{\left( 4 \right).\left( 3 \right)}}{{\left( 4 \right) + \left( 3 \right)}}} \right] = 33\;V\;\)

Câu 3

1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.

Đúng
Sai

2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đúng
Sai

3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.

Đúng
Sai
4. \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} > \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.

Đúng
Sai

2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.

Đúng
Sai

3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Deuteri\) \({}_1^2D\) có năng lượng liên kết là \(2,24\;MeV\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng \(1,12\frac{{MeV}}{{nucleon}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.

Đúng
Sai

2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.

Đúng
Sai

3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.

Đúng
Sai
4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau, lực này có bản chất là lực hấp dẫn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Hạt nhân được cấu tạo từ các hạt \(nucleon\).

Đúng
Sai

2. Hạt nhân mang điện tích dương, điện tích của hạt nhân sẽ tỉ lệ với số \(nucleon\) mang điện bên trong hạt nhân.

Đúng
Sai

3. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học \(X\) có số khối \(A\), số hiệu nguyên tử \(Z\) được kí hiệu là \({}_A^ZX\).

Đúng
Sai
4. Kích thước hạt nhân nguyên tử được tính xấp xỉ theo mô hình hình cầu với bán kính \(r\) phụ thuộc vào số khối \(A\) theo công thức \(r = 1,2{A^{\frac{1}{3}}}\;fm\). Bán kính của hạt nhân \({}_{32}^{70}Ge\) xấp xỉ bằng \(2,63\;fm\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP