Part 3: Questions 21-35
In this part, you will hear THREE lectures. The lecture will not be repeated. There are five questions for the lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 3: Questions 21-25
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 21 to 25.
What is the primary function of Vitamin D mentioned in the text?
Part 3: Questions 21-35
In this part, you will hear THREE lectures. The lecture will not be repeated. There are five questions for the lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 3: Questions 21-25
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 21 to 25.
What is the primary function of Vitamin D mentioned in the text?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
What is the primary function of Vitamin D mentioned in the text? (Chức năng chính của Vitamin D được đề cập trong bài là gì?)
A. To help the body absorb and use calcium (Giúp cơ thể hấp thụ và sử dụng canxi)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Among other things, it helps our bodies use the important mineral, calcium” (Trong số nhiều công dụng khác, nó giúp cơ thể chúng ta hấp thụ canxi - một loại khoáng chất quan trọng).
B. To protect the skin from ultraviolet rays (Để bảo vệ da khỏi tia cực tím)
⭢ Sai. Ngược lại, da cần tia cực tím để tạo ra Vitamin D: “Ultraviolet rays from the sun transform something in our skin. It becomes what’s called previtamin D3” (Các tia cực tím từ mặt trời biến đổi một chất trong da của chúng ta. Nó trở thành cái gọi là tiền Vitamin D3).
C. To prevent the head from becoming too small (Để ngăn chặn đầu không bị quá nhỏ)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “That’s why their heads are too big. … These children didn’t get enough Vitamin D (Đó là lý do tại sao đầu của chúng quá to. … Những đứa trẻ này đã không được cung cấp đủ Vitamin D), do thiếu vitamin D nên đầu chúng quá to. Như vậy, vitamin D ngăn chặn đầu chúng ta không bị quá to, điều này ngược thông tin trong phương án.
D. To replace the need for physical exercise (Để thay thế nhu cầu tập thể dục)
⭢ Sai. Thông tin này không có trong bài.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
According to the professor, what happens to children who lack Vitamin D?
Đáp án đúng là B
According to the professor, what happens to children who lack Vitamin D? (Theo giáo sư, điều gì xảy ra với những trẻ em thiếu Vitamin D?)
A. Their muscles become too large for their bodies (Cơ bắp của chúng trở nên quá lớn so với cơ thể)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
B. Their bones become soft and their legs may curve (Xương của chúng trở nên mềm và chân có thể bị cong)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Their legs curve out. The bones are too soft to stand on” (Chân của chúng bị cong ra ngoài. Xương quá mềm để có thể đứng vững).
C. They develop a fear of being in the sunshine (Chúng nảy sinh nỗi sợ hãi khi ở dưới ánh nắng mặt trời)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
D. They graduate from school earlier than others (Chúng tốt nghiệp trường sớm hơn những người khác)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
Câu 3:
How does the body obtain most of its Vitamin D?
How does the body obtain most of its Vitamin D? (Cơ thể nhận được hầu hết lượng Vitamin D bằng cách nào?)
A. By eating various types of common foods (Bằng cách ăn nhiều loại thực phẩm thông thường)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Vitamin D is not in most of the foods we eat” (Vitamin D không có trong hầu hết các loại thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày).
B. By taking minerals like calcium every day (Bằng cách bổ sung khoáng chất như canxi mỗi ngày)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin bài nghe nói Vitamin D giúp cơ thể sử dụng canxi chứ không phải canxi tạo ra Vitamin D: “it helps our bodies use the important mineral, calcium” (nó giúp cơ thể chúng ta hấp thụ canxi - một loại khoáng chất quan trọng.)
C. Through the transformation of skin cells by sunlight (Thông qua sự biến đổi của các tế bào da bởi ánh nắng mặt trời)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “We get it mostly from the sun. Ultraviolet rays from the sun transform something in our skin” (Chúng ta nhận được nó chủ yếu từ ánh nắng mặt trời. Các tia cực tím từ mặt trời biến đổi một chất trong da của chúng ta).
D. By closing windows during the winter and summer (Bằng cách đóng cửa sổ vào mùa đông và mùa hè)
⭢ Sai. Việc đóng cửa sổ là lý do khiến con người thiếu Vitamin D.
Câu 4:
What are the benefits of “active Vitamin D” for the human nervous system?
What are the benefits of “active Vitamin D” for the human nervous system? (Lợi ích của “Vitamin D hoạt tính” đối với hệ thần kinh con người là gì?)
A. It makes people feel excited and ready to fight (Nó làm cho mọi người cảm thấy hưng phấn và sẵn sàng chiến đấu)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
B. It helps people feel calm and have a good sleep (Nó giúp mọi người cảm thấy bình tĩnh và có một giấc ngủ ngon)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Active Vitamin D helps us have enough calcium for our nerves too. This helps us feel calm and sleep well” (Vitamin D hoạt tính cũng giúp chúng ta có đủ canxi cho hệ thần kinh. Điều này giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh và ngủ ngon hơn).
C. It allows people to study without needing rest (Nó cho phép mọi người học tập mà không cần nghỉ ngơi)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
D. It prevents nerves from working (Nó ngăn cản các dây thần kinh hoạt động)
⭢ Sai. Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxim, mà canxi lại giúp hệ thần kinh hoạt động đúng cách: “Calcium makes our bones strong. It also helps our nerves and muscles work the way they should” (Canxi làm cho xương của chúng ta chắc khỏe. Nó cũng giúp hệ thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng cách). Như vậy, việc vitamin D ngăn cản hệ thần kinh hoạt động là không hợp lý.
Câu 5:
Why do many older people's bones break easily nowadays?
Why do many older people's bones break easily nowadays?
Why do many older people's bones break easily nowadays? (Tại sao ngày nay xương của nhiều người cao tuổi lại dễ gãy?)
A. Because they spend too much time in the sunshine (Vì họ dành quá nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời)
B. Because they consume too much active Vitamin D (Vì họ tiêu thụ quá nhiều Vitamin D hoạt tính)
C. Because they don't get enough sunlight due to indoor living (Vì họ không nhận đủ ánh nắng mặt trời do lối sống trong nhà)
D. Because they open their windows too often in the winter (Vì họ mở cửa sổ quá thường xuyên vào mùa đông)
- Dựa trên thông tin “Many older people’s bones, especially, break far too easily. One main reason why is that people don’t get nearly enough sunlight. We close windows to stay warm in the winter. In summer, we close windows for air conditioning. But we really need time in the sunshine almost every day” (Một lý do chính là vì mọi người không tiếp xúc đủ với ánh nắng mặt trời. Chúng ta đóng cửa sổ để giữ ấm vào mùa đông. Vào mùa hè, chúng ta lại đóng cửa để chạy máy điều hòa. Nhưng chúng ta rất cần dành thời gian dưới ánh nắng mặt trời gần như mỗi ngày).
" Chọn C
Câu 6:
Part 3: Questions 26-30
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 26 to 30.
What is the speaker’s main purpose in this talk?
Part 3: Questions 26-30
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 26 to 30.
What is the speaker’s main purpose in this talk?
Đáp án đúng là B
What is the speaker’s main purpose in this talk? (Mục đích chính của người nói trong bài nói này là gì?)
A. To explain why a career in television is better than being a pilot. (Để giải thích tại sao sự nghiệp truyền hình tốt hơn việc làm phi công.)
⭢ Sai. Cô ấy chỉ nhắc đến phi công như là nghề nghiệp của chồng mình và sở thích của bản thân, không có sự so sánh hơn kém.
B. To share her experiences as a professional weather forecaster. (Để chia sẻ những trải nghiệm của cô ấy với tư cách là một người dự báo thời tiết chuyên nghiệp.)
⭢ Đúng. Toàn bộ bài nói kể về công việc, lịch trình, gia đình và những kỷ niệm của cô với nghề. (Chào mọi người, tôi là Sarah Brown, và tôi ở đây để kể cho các bạn nghe về công việc dự báo thời tiết của mình).
C. To explain the technical process of gathering weather data. (Để giải thích quy trình kỹ thuật của việc thu thập dữ liệu thời tiết.)
⭢ Sai. Cô ấy chỉ nhắc qua việc nghiên cứu dữ liệu trên máy tính, không đi sâu vào quy trình kỹ thuật.
D. To persuade the audience to pursue a job in the weather department. (Để thuyết phục khán giả theo đuổi công việc trong bộ phận thời tiết.)
⭢ Sai. Bài nói mang tính chất chia sẻ cá nhân hơn là một bài diễn văn thuyết phục hướng nghiệp.
Câu 7:
What does Sarah Brown say about her current position at the company?
What does Sarah Brown say about her current position at the company?
What does Sarah Brown say about her current position at the company? (Sarah Brown nói gì về vị trí hiện tại của cô ấy tại công ty?)
A. She is the first woman to lead the weather department. (Cô ấy là người phụ nữ đầu tiên lãnh đạo bộ phận thời tiết.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “I’m the youngest ever head of weather and the first woman to do the job” (tôi là trưởng bộ phận thời tiết trẻ nhất từ trước đến nay và cũng là người phụ nữ đầu tiên đảm nhận vị trí này).
B. She manages a large team of over fifty staff members. (Cô ấy quản lý một đội ngũ lớn gồm hơn năm mươi nhân viên.)
⭢ Sai. Cô ấy chỉ quản lý mười một người (managing the weather department which has a staff of eleven).
C. She spends all of her working hours presenting on television. (Cô ấy dành toàn bộ thời gian làm việc của mình để dẫn chương trình trên truyền hình.)
⭢ Sai. Cô chia đều thời gian cho việc dẫn chương trình và việc quản lý (I divide my time equally between presenting weather forecasting on television and managing the weather department).
D. She was promoted to head of the department seven years ago. (Cô ấy được thăng chức trưởng bộ phận từ bảy năm trước.)
⭢ Sai. Cô làm việc tại công ty được bảy năm, nhưng mới làm trưởng bộ phận từ hai năm trước (two years ago I became the head).
Câu 8:
Why does Sarah prefer working at night instead of the early morning shift?
Why does Sarah prefer working at night instead of the early morning shift?
Why does Sarah prefer working at night instead of the early morning shift? (Tại sao Sarah thích làm việc ban đêm hơn là ca sáng sớm?)
A. Because she doesn't have to prepare as many forecasts at night. (Vì cô ấy không phải chuẩn bị nhiều bản tin dự báo vào ban đêm.)
⭢ Sai. Bài nghe không đề cập đến số lượng bản tin ban đêm ít hơn.
B. Because she finds it easier than waking up at four o’clock. (Vì cô ấy thấy nó dễ dàng hơn việc phải thức dậy lúc bốn giờ sáng.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “I prefer that to doing the show when I have to get up at four in the morning” (tôi thích điều đó hơn là phải dẫn chương trình khi phải thức dậy vào lúc bốn giờ sáng).
C. Because she has more time to study data on the computer. (Vì cô ấy có nhiều thời gian hơn để nghiên cứu dữ liệu trên máy tính.)
⭢ Sai. Cô chỉ nói cô nghiên cứu dữ liệu trước mỗi bản tin, không so sánh thời gian giữa các ca.
D. Because the news service only goes out locally during the day. (Vì dịch vụ tin tức chỉ phát sóng tại địa phương vào ban ngày.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Since our news and weather service goes out all round the world, we all take turns to work at night” (Vì dịch vụ tin tức và thời tiết của chúng tôi phát sóng trên toàn thế giới, tất cả chúng tôi đều thay phiên nhau làm ca đêm).
Câu 9:
What is TRUE about Sarah’s husband and their home life?
What is TRUE about Sarah’s husband and their home life?
What is TRUE about Sarah’s husband and their home life? (Điều nào là ĐÚNG về chồng của Sarah và cuộc sống gia đình của họ?)
A. They always have the same regular working hours every week. (Họ luôn có cùng giờ làm việc cố định hàng tuần.)
⭢ Sai. Cả hai đều không có lịch làm việc cố định (neither of us has a regular pattern of work).
B. He spends less time at home than Sarah does due to his job. (Anh ấy dành ít thời gian ở nhà hơn Sarah do công việc của mình.)
⭢ Sai. Ngược lại, anh ấy có nhiều thời gian ở nhà hơn (he has a lot more time at home than I do).
C. He is currently busy decorating their house by painting it. (Anh ấy hiện đang bận rộn trang trí ngôi nhà của họ bằng cách sơn lại nó.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “We moved to our present house... and he’s enjoying painting it” (Chúng tôi chuyển đến ngôi nhà hiện tại ... và anh ấy đang tận hưởng việc sơn lại nó).
D. They are both professional tennis players who win many matches. (Họ đều là những người chơi quần vợt chuyên nghiệp, những người đã thắng nhiều trận đấu.)
⭢ Sai. Họ chỉ chơi cùng nhau thỉnh thoảng để tập thể dục (For exercise … we sometimes play together).
Câu 10:
Which of the following is mentioned as one of Sarah’s personal achievements?
Which of the following is mentioned as one of Sarah’s personal achievements? (Điều nào sau đây được nhắc đến như một trong những thành tích cá nhân của Sarah?)
A. Completing a forty-kilometre race in London. (Hoàn thành một cuộc đua bốn mươi cây số tại London.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “I’m really proud of myself for running in the London Marathon it’s a forty-kilometre race” (tôi thực sự tự hào về bản thân vì đã tham gia giải Marathon London - đó là một cuộc đua dài bốn mươi cây số).
B. Obtaining her pilot’s licence five years ago. (Lấy được bằng phi công từ năm năm trước.)
⭢ Sai. Cô ấy mới bắt đầu học từ năm năm trước và hy vọng sẽ lấy được bằng trong năm nay (I took up flying as a hobby five years ago. I hope to get my pilot’s licence this year).
C. Winning every tennis match against her husband. (Chiến thắng mọi trận quần vợt trước chồng mình.)
⭢ Sai. Cô luôn thua khi chơi với chồng (My husband plays tennis, and we sometimes play together, but he’s better than me so I never win).
D. Teaching an old man in India how to forecast the weather. (Dạy một cụ ông ở Ấn Độ cách dự báo thời tiết.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài viết.
Câu 11:
Part 3: Questions 31-35
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 31 to 35.
According to the talk, what is TRUE about the Green Vale Agricultural Park?
Part 3: Questions 31-35
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 31 to 35.
According to the talk, what is TRUE about the Green Vale Agricultural Park?
According to the talk, what is TRUE about the Green Vale Agricultural Park? (Theo bài nói, điều nào là ĐÚNG về Công viên Nông nghiệp Green Vale?)
A. It has been open to the public for several years. (Nó đã mở cửa cho công chúng được vài năm.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “As you know, we have only been open a week so you are amongst our first visitors” (Như các bạn đã biết, chúng tôi mới chỉ mở cửa được một tuần nên các bạn nằm trong số những vị khách đầu tiên của chúng tôi.)
B. It is a small complex focused only on indoor exhibits. (Nó là một khu phức hợp nhỏ chỉ tập trung vào các triển lãm trong nhà.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “We have lots of fascinating indoor and outdoor exhibits on our huge complex, spreading hundreds of hectares” (Chúng tôi có rất nhiều khu trưng bày trong nhà và ngoài trời hấp dẫn trên một khu phức hợp khổng lồ rộng hàng trăm héc-ta.)
C. It serves both educational and scientific research purposes. (Nó phục vụ cho cả mục đích giáo dục và nghiên cứu khoa học.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin "Our remit is to give educational opportunities... as well as to offer research sites” (nhiệm vụ của chúng tôi là mang đến cơ hội giáo dục... cũng như cung cấp các địa điểm nghiên cứu).
D. It is primarily used for high-rise housing developments. (Nó chủ yếu được sử dụng cho các dự án phát triển nhà ở cao tầng.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.
Câu 12:
What is the main purpose of the Fish Farms in the park?
What is the main purpose of the Fish Farms in the park? (Mục đích chính của các Trại nuôi cá trong công viên là gì?)
A. To attract migrant birds to the marsh area. (Để thu hút chim di cư đến khu đầm lầy.)
⭢ Sai, đây là thông tin về đầm lầy: “the marsh area which attracts a great many migrant birds” (vùng đầm lầy, nơi thu hút rất nhiều loài chim di cư).
B. To raise fish that can later be sold. (Để nuôi cá rồi bán.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “These two small rectangular shapes here are the Fish Farms where we rear fish for sale.” (Hai hình chữ nhật nhỏ ở đây là các Trại nuôi cá, nơi chúng tôi nuôi cá để bán.)
C. To create places for recreational fishing. (Để cung cấp nơi câu cá giải trí cho du khách.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến ở bài nghe.
D. To support controlled scientific experiments only. (Để chỉ phục vụ các thí nghiệm khoa học có kiểm soát.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến ở bài nghe.
Câu 13:
Which is the biggest part of the Park?
Which is the biggest part of the Park? (Phần lớn nhất của Công viên là gì?)
A. the Forest area (Khu vực Rừng)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “in the largest section of our Park is the Forest Area” (ở phần diện tích lớn nhất của Công viên là Khu vực Rừng).
B. Market Garden area. (Khu vực Vườn thị trường.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin bài nghe trích dẫn vị trí của nó: "In the south-eastern corner, beyond the marsh, is our Market Garden area..." (Ở góc phía Đông Nam, phía sau đầm lầy là khu vực Vườn thị trường...), không có thông tin nào cho thấy đây là phần lớn nhất.
C. the Rare Breed section. (Khu vực Giống vật nuôi quý hiếm)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “As you walk out of the main door into the park... you will immediately come into the Rare Breeds section...” (Khi các bạn đi ra khỏi cửa chính để vào công viên... các bạn sẽ đến ngay khu vực Giống vật nuôi quý hiếm...), không có thông tin nào cho thấy đây là phần lớn nhất.
D. Experimental Crop Area. (Khu vực Cây trồng Thử nghiệm.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “South of the grazing area and in fact just next to the Reception block is our Experimental Crop Area” (Phía Nam của khu chăn thả và thực tế là ngay cạnh khu Tiếp tân là Khu vực Cây trồng Thử nghiệm của chúng tôi), không có thông tin nào cho thấy đây là phần lớn nhất.
Câu 14:
What does the phrase “out of bounds” probably mean in the context of the park?
What kind of places does the phrase “out of bounds” probably refer to? (Cụm từ “out of bounds” đề cập tới khu vực nào?)
A. An area that is free of charge for all visitors. (Một khu vực miễn phí cho tất cả khách tham quan.)
B. A place where animals are allowed to roam freely. (Một nơi mà động vật được phép đi lại tự do.)
C. A restricted area that the public is not allowed to enter. (Một khu vực hạn chế mà công chúng không được phép vào.)
D. A section of the park that has not been built yet. (Một phần của công viên vẫn chưa được xây dựng.)
- Dựa trên thông tin “All these areas can be visited by the general public for almost all the year... although please take note of the large signs at the entrance to each area which tell, uh, which tell you when certain areas are being used for particular controlled experiments and are therefore temporarily out of bounds to the public” (Tất cả những khu vực này hầu như đều mở cửa cho công chúng tham quan quanh năm… tuy nhiên xin các bạn chú ý đến những tấm biển lớn ở lối vào mỗi khu vực, chúng sẽ cho biết… à… sẽ cho biết khi nào một số khu vực đang được sử dụng cho các thí nghiệm kiểm soát đặc biệt và vì vậy tạm thời không mở cửa cho công chúng).
" Chọn C
Câu 15:
Why does the speaker say, “The healthy ones of you can go on foot”?
Why does the speaker say, “The healthy ones of you can go on foot”? (Tại sao người nói lại nói: “Những ai có sức khỏe tốt có thể đi bộ”?)
A. To suggest that walking is the only way to see the Forest Area. (Để gợi ý rằng đi bộ là cách duy nhất để ngắm Khu vực Rừng.)
B. To emphasize that cars are strictly prohibited within the park. (Để nhấn mạnh rằng xe hơi bị nghiêm cấm trong công viên.)
C. To point out that the park is too large to be covered in one day. (Để chỉ ra rằng công viên quá lớn để có thể đi hết trong một ngày.)
D. To mention walking as one of the environmentally friendly transport options. (Để đề cập đến việc đi bộ như một trong những lựa chọn giao thông thân thiện với môi trường.)
- Dựa trên thông tin “Well you have a choice of means, all environmentally friendly... the healthy ones of you can go on foot and finally there’s our electric tram ...” (Các bạn có nhiều lựa chọn phương tiện và tất cả đều thân thiện với môi trường... những ai có sức khỏe tốt có thể đi bộ, và cuối cùng là xe điện mặt trời...), việc đi bộ đang minh họa cụ thể cho phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
" Chọn D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What do students entering the design competition have to do? (Sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế phải làm gì?)
A. produce an energy-efficient design. (Tạo ra một thiết kế tiết kiệm năng lượng.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Does it have to save energy for example? - Actually that was the focus in last year's competition. This year’s different” (Ví dụ như nó có phải tiết kiệm năng lượng không? - Thực ra đó là trọng tâm của cuộc thi năm ngoái. Năm nay thì khác ạ), thiết kế tiết kiệm năng lượng là trọng tâm cuộc thi năm ngoái.
B. adapt an existing energy-saving appliance. (Cải biên một thiết bị tiết kiệm năng lượng có sẵn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance." (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp), cuộc thi không yêu cầu thiết bị có sẵn phải là loại “tiết kiệm năng lượng” (energy-saving).
C. produce an appliance for the living room. (Tạo ra một thiết bị cho phòng khách.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance” (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp).
D. develop a new use for current technology. (Phát triển một cách sử dụng mới cho công nghệ hiện tại.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “We have to adopt an innovative approach to existing technology using it in a way that hasn't been thought of before.” (Tụi em phải áp dụng một phương pháp tiếp cận sáng tạo cho công nghệ hiện có, sử dụng nó theo cách mà trước đây chưa ai nghĩ tới).
Câu 2
Lời giải
What would be a good title for this passage? (Tiêu đề nào tốt nhất cho đoạn văn này?)
A. Why Gender Equality Policies Often Lead to Workplace Conflict. (Tại sao các chính sách bình đẳng giới thường dẫn đến xung đột tại nơi làm việc.)
⭢ Sai. Vì đây chỉ là một ý phụ về sự phản kháng của nhân viên ở đoạn 3.
B. Bridging Gender Inequality Through Workplace Reforms and Cultural Change. (Xóa bỏ bất bình đẳng giới thông qua cải cách nơi làm việc và thay đổi văn hóa.)
⭢ Sai. Ý này đúng nhưng chưa bao quát được sự đánh giá về những tiến bộ đã đạt được.
C. Workplace Reforms in the Modern Era: Transparency, Flexibility, and Inclusion. (Cải cách nơi làm việc trong kỷ nguyên hiện đại: Minh bạch, linh hoạt và hòa nhập.)
⭢ Sai. Tiêu đề này quá rộng và thiếu trọng tâm về bình đẳng giới.
D. Gender Equality in the Workplace: Progress, Challenges and Solutions. (Bình đẳng giới tại nơi làm việc: Tiến bộ, Thách thức, và Giải pháp)
⭢ Đúng vì bao quát nội dung toàn bài về bình đẳng giới tại nơi làm việc: thông tin khái quát (đoạn 1), các xu hướng tích cực (đoạn 2), các vấn đề chưa được giải quyết (đoạn 3), giải pháp (đoạn 4).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
