Passage 2:
In 2007, design graduates Joe Gebbie and Brian Chesky were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com, where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. Only six days later, they had three guests sleeping on their floor. They knew immediately that this was the start of something big.
Being budding entrepreneurs, the pair decided to take their idea further. They enlisted Gebbie's former flatmate, Nathan Blecharczyk, a computer science graduate, to develop their website. Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. Within a week, they had 800 listings - an achievement which helped deal with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money.
The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking. Meanwhile, investors had started showing interest in the company. By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff. Since then, Airbnb has gone from strength to strength. The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities across 190 countries and is rumored to be worth around $20 billion.
(Adapted from Friends Global)
Which of the following is NOT mentioned as the reason for the creation of the website airbedandbreakfast.com?
Passage 2:
In 2007, design graduates Joe Gebbie and Brian Chesky were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com, where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. Only six days later, they had three guests sleeping on their floor. They knew immediately that this was the start of something big.
Being budding entrepreneurs, the pair decided to take their idea further. They enlisted Gebbie's former flatmate, Nathan Blecharczyk, a computer science graduate, to develop their website. Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. Within a week, they had 800 listings - an achievement which helped deal with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money.
The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking. Meanwhile, investors had started showing interest in the company. By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff. Since then, Airbnb has gone from strength to strength. The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities across 190 countries and is rumored to be worth around $20 billion.
(Adapted from Friends Global)
Which of the following is NOT mentioned as the reason for the creation of the website airbedandbreakfast.com?
Quảng cáo
Trả lời:
Which of the following is NOT mentioned as the reason for the creation of the website airbedandbreakfast.com? (Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như là lý do cho việc tạo ra trang web airbedandbreakfast.com?)
A. The founders' urgent need for additional income. (Nhu cầu cấp thiết của những người sáng lập về thu nhập bổ sung.)
⭢ Thông tin này có được đề cập, cụ thể ở “In 2007, design graduates Joe Gebbie and Brian Chesky were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment” (Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie và Brian Chesky đang chật vật trả tiền thuê căn hộ của họ tại San Francisco).
B. The opportunity to utilize unused space in their home. (Cơ hội sử dụng không gian không dùng đến trong nhà của họ.)
⭢ Thông tin này có được đề cập, cụ thể ở “...they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included.” (...họ đã quảng cáo ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi chiếc một đêm, bao gồm cả bữa sáng.)
C. The overflow of visitors coming for a specific conference. (Lượng khách tràn ngập đến dự một hội nghị cụ thể.)
⭢ Thông tin này có được đề cập, cụ thể ở “Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available...” (Nghe tin có một hội nghị sắp diễn ra trong thành phố và không còn phòng khách sạn nào trống...)
D. The goal of charging service fees to both hosts and travelers. (Mục tiêu thu phí dịch vụ từ cả chủ nhà và khách du lịch.)
⭢ Thông tin này không được đề cập là lý do sáng lập. Việc thu phí cả chủ nhà và du lịch chỉ là giải pháp sau này để duy trì công ty.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word “budding” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
The word “budding” in paragraph 2 is closest in meaning to ______. (Từ “budding” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______.)
A. promising: đầy hứa hẹn, đầy triển vọng (đang chớm nở)
B. impulsive: bốc đồng, nông nổi
C. inexperienced: thiếu kinh nghiệm
D. financially limited: hạn chế về tài chính
- Thông tin: Being budding entrepreneurs, the pair decided to take their idea further.
- Xét nghĩa: Là những doanh nhân budding, cặp đôi quyết định đưa ý tưởng của mình đi xa hơn.
⭢ Chọn A
Lưu ý: “budding” mang nghĩa “bắt đầu nảy nở, đầy triển vọng”.
Câu 3:
The word “their” in paragraph 2 refers to ______.
The word “their” in paragraph 2 refers to ______. (Từ “their” trong đoạn 2 đề cập tới ______.)
A. conferences: các hội nghị festivals: các lễ hội
B. festivals: các lễ hội
C. local people: người dân địa phương
D. entrepreneurs: các doanh nhân
- Thông tin: …. getting local people to list their rooms and travelers to book them
- Xét nghĩa: ...thuyết phục người dân địa phương đăng tải danh sách các phòng của họ.
" Chọn C
Câu 4:
What can be concluded about the importance of timing in the early growth of the company?
What can be concluded about the importance of timing in the early growth of the company? (Có thể kết luận gì về tầm quan trọng của thời điểm trong sự phát triển ban đầu của công ty?)
A. Timing was irrelevant because the website did not make money initially. (Thời điểm không liên quan vì ban đầu trang web không kiếm ra tiền.)
⭢ Sai. Dựa vào thông tin “The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. Within a week, they had 800 listings…” (Trang web mới đã được hoàn thành vừa kịp lúc cho Đại hội Toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi mà Barack Obama dự kiến sẽ phát biểu trước 80.000 người. Chỉ trong vòng một tuần, họ đã có 800 danh sách phòng cho thuê…), vì trùng với sự kiện lớn nên công ty mới có được nhiều lượt đăng ký phòng như vậy. Như vậy, thời điểm đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển ban đầu của công ty.
B. Its success was primarily the result of coincidental timing rather than strategic planning. (Thành công của nó chủ yếu là kết quả của sự trùng hợp thời điểm hơn là lập kế hoạch chiến lược.)
" Sai. Dựa trên các thông tin “decided to take their idea further”, “enlisted Gebbie's former flatmate”, “target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them”, và “The new website was completed just in time for …”, sự thành công của công ty còn bắt nguồn từ việc lập kế hoạch chiến lược, và người viết không so sánh tầm quan trọng của yếu tố thời điểm và chiến lược trong bài.
C. Timing amplified existing demand, but the founders’ ability to capitalize on it was also crucial. (Thời điểm đã khuếch đại nhu cầu hiện có, nhưng khả năng tận dụng nó của những người sáng lập cũng rất quan trọng.)
" Đúng. Thời điểm diễn ra Đại hội Toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 đã làm gia tăng nhu cầu đặt phòng, nhưng hai nhà thành lập cũng đã có kế hoạch chiến lược để tận dụng thời cơ này.
D. It was a secondary factor compared to the technical complexity of the website. (Nó là một yếu tố phụ so với sự phức tạp về kỹ thuật của trang web.)
" Sai vì tác giả không so sánh tầm quan trọng của yếu tố thời điểm và sự phức tạp kỹ thuật của trang web.
Câu 5:
Why did the company initially struggle financially despite gaining many listings?
Why did the company initially struggle financially despite gaining many listings? (Tại sao ban đầu công ty gặp khó khăn về tài chính dù có nhiều lượt đăng ký phòng?)
A. They spent too much on advertising. (Họ chi quá nhiều tiền cho quảng cáo.)
⭢ Sai vì bài không đề cập đến chi phí quảng cáo.
B. They did not charge users for bookings. (Họ không thu phí người dùng cho các lượt đặt phòng.)
⭢ Đúng. Theo đoạn 2 và 3, để giải quyết tình trạng “không tạo ra tiền” (, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money), họ mới bắt đầu thu phí đặt phòng (handle payment for the bookings). Như vậy, ban đầu công ty gặp khó khăn là do họ không thu phí người dùng cho các lượt đặt phòng.
C. Their website was not functional. (Trang web của họ không hoạt động.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The new website was completed just in time... Within a week, they had 800 listings” (Trang web mới đã được hoàn thành vừa kịp lúc... Trong vòng một tuần, họ đã có 800 danh sách phòng), trang web của họ hoạt động rất tốt.
D. They focused only on small cities. (Họ chỉ tập trung vào các thành phố nhỏ.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Their idea was to target conferences and festivals across the USA” (Ý tưởng của họ là tập trung vào các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ).
Câu 6:
The word “handle” in paragraph 3 could be best replaced by ______.
The word “handle” in paragraph 2 could be best replaced by ______. (Từ “handle” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______.)
A. refuse: từ chối
B. operate: vận hành
C. receive: nhận
D. manage: quản lý / xử lý
- Thông tin: The team decided that they would have to handle payment for the bookings
- Xét nghĩa: Nhóm quyết định rằng họ sẽ phải handle việc thanh toán cho các đơn đặt phòng.
⭢ Chọn D. Phương án A và C không đúng ngữ cảnh, phương án B “operate” thường dùng cho máy móc, không phù hợp với “payment”.
Lưu ý: “handle” mang nghĩa “xử lý, giải quyết”.
Câu 7:
What can be inferred about the investors who started showing interest in 2009?
What can be inferred about the investors who started showing interest in 2009?
What can be inferred about the investors who started showing interest in 2009? (Có thể suy luận được gì về các nhà đầu tư bắt đầu quan tâm vào năm 2009?)
A. They only invested after the company had already become highly profitable. (Họ chỉ đầu tư sau khi công ty đã trở nên cực kỳ có lãi.)
⭢ Sai. Vì ở cuối đoạn 2, tác giả nêu rõ trang web chưa kiếm ra tiền vào năm 2008 (but did not solve their financial problems, as the site was not making any money).
B. They were attracted by the company’s growing traction despite its earlier lack of profitability. (Họ bị thu hút bởi sức hút / sự tăng trưởng của công ty mặc dù trước đó nó không có lãi.)
⭢ Đúng. Đoạn 2 mô tả sự tăng trưởng người dùng nhanh chóng: “within a week, they had 800 listings...” (...trong vòng một tuần, họ đã có 800 danh sách phòng...). Sau đó ở đoạn 3: “Meanwhile, investors had started showing interest in the company.” (Trong khi đó, các nhà đầu tư đã bắt đầu thể hiện sự quan tâm đến công ty.) Dù trang web chưa sinh lời (not making any money), nhưng việc có 800 phòng đăng ký trong 1 tuần là minh chứng cho tiềm năng phát triển (traction), và đây là thứ thu hút nhà đầu tư.
C. They were primarily motivated by the founders’ decision to introduce a revenue model. (Họ chủ yếu bị thúc đẩy bởi quyết định đưa ra mô hình doanh thu của những người sáng lập.)
⭢ Sai. Ta thấy thông tin “They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking” chia thì Quá khứ đơn, trong khi đó thông tin “Meanwhile, investors had started showing interest in the company” lại dùng thì Quá khứ hoàn thành (diễn tả hành động xảy ra trước một hành động / mốc trong quá khứ). Như vậy, các nhà đầu tư đã quan tâm đến công ty này trước khi họ đưa ra mô hình doanh thu.
D. They were influenced more by external events than by the company’s internal progress. (Họ bị ảnh hưởng bởi các sự kiện bên ngoài nhiều hơn là tiến độ nội bộ của công ty.)
⭢ Sai. Sự kiện bên ngoài (Đại hội Đảng) chỉ là đòn bẩy, nhà đầu tư quan tâm đến tiềm năng của công ty (thể hiện qua 800 lượt đăng ký).
Câu 8:
All of the following are true about the growth of the company in 2009 EXCEPT that ______.
All of the following are true about the growth of the company in 2009 EXCEPT that ______.
All of the following are true about the growth of the company in 2009 EXCEPT that ______. (Tất cả những điều sau đây đều đúng về sự phát triển của công ty năm 2009, NGOẠI TRỪ ______.)
A. they moved into a more modern office. (họ chuyển đến một văn phòng hiện đại hơn.)
⭢ Đây là thông tin đúng, dựa vào thông tin “...they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office…” (...họ đã chuyển công ty ra khỏi căn hộ của mình đến một văn phòng mới hiện đại...)
B. they increased the number of their employees. (họ tăng số lượng nhân viên.)
⭢ Đây là thông tin đúng, dựa vào thông tin “...and hired more staff.” (...và thuê thêm nhân viên.)
C. the company's value reached $20 billion during this year. (giá trị công ty đạt 20 tỷ đô la trong năm này.)
⭢ Đây là thông tin sai, dựa vào thông tin “...The company now has... and is rumored to be worth around $20 billion” (Hiện nay công ty có... và được đồn đại là có giá trị khoảng 20 tỷ đô la). 20 tỷ đô là là ước tính giá trị ở thời điểm hiện tại, không phải là giá trị công ty vào năm 2009.
D. larger amounts of investment began to flow into the company. (các khoản đầu tư lớn hơn bắt đầu đổ vào công ty.)
⭢ Đây là thông tin đúng, dựa vào thông tin “By April 2009, when larger investments began to arrive...” (Đến tháng 4 năm 2009, khi các khoản đầu tư lớn hơn bắt đầu đổ về...)
Câu 9:
What can be concluded about the current scale of the company compared to its beginning?
What can be concluded about the current scale of the company compared to its beginning?
What can be concluded about the current scale of the company compared to its beginning? (Có thể kết luận gì về quy mô hiện tại của công ty so với lúc mới bắt đầu?)
A. It still focuses primarily on airbeds and conferences across the USA. (Nó vẫn tập trung chủ yếu vào đệm hơi và hội nghị trên khắp Hoa Kỳ.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities across 190 countries” (Công ty hiện có hơn 1,5 triệu danh sách cho thuê tại 34.000 thành phố thuộc 190 quốc gia).
B. It has evolved from a small local solution into a massive global platform. (Nó đã phát triển từ một giải pháp địa phương nhỏ thành một nền tảng toàn cầu khổng lồ.)
⭢ Đúng. Bắt đầu cho thuê 3 đệm hơi ở nhà đi thuê (advertised three airbeds in their home at $80 each a night), công ty giờ có phạm vi làm việc toàn cầu (The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities across 190 countries).
C. It is now owned by hotel chains that were initially its competitors. (Hiện nay nó thuộc sở hữu của các chuỗi khách sạn vốn ban đầu là đối thủ của nó.)
⭢ Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài.
D. It has decreased its listings to focus only on 34,000 major cities. (Nó đã giảm lượng danh sách phòng để chỉ tập trung vào 34.000 thành phố lớn.)
⭢ Sai. Con số 34.000 thành phố là minh chứng cho sự mở rộng của công ty cho đến thời điểm hiện tại, không phải là con số sau sự sụt giảm.
Câu 10:
What is the author's purpose in writing this article?
What is the author's purpose in writing this article?
What is the author's purpose in writing this article? (Mục đích của tác giả khi viết bài báo này là gì?)
A. To provide a step-by-step guide on how to build a website. (Cung cấp hướng dẫn từng bước về cách xây dựng một trang web.)
⭢ Sai. Bài viết chỉ nhắc qua việc họ nhờ người xây dựng web, không hướng dẫn kỹ thuật.
B. To advertise the services and listings of the company to travelers. (Để quảng cáo các dịch vụ và danh sách phòng của công ty tới khách du lịch.)
⭢ Sai vì bài không cung cấp thông tin về các dịch vụ hay danh sách phòng cụ thể của công ty.
C. To highlight the economic hardships of design graduates. (Để làm nổi bật những khó khăn kinh tế của sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế.)
⭢ Sai. Khó khăn kinh tế ở đoạn 1 chỉ là bối cảnh (context) dẫn đến ý tưởng kinh doanh, không phải chủ đề chính.
D. To outline the history and remarkable growth of the company. (Để phác thảo lịch sử và sự phát triển đáng kinh ngạc của công ty.)
⭢ Đúng. Bài viết đi theo dòng thời gian từ năm 2007 (bắt đầu bằng 3 chiếc đệm hơi) cho đến nay (trở thành công ty trị giá hàng tỷ đô la với quy mô toàn cầu).
Dịch bài đọc:
Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie và Brian Chesky đang chật vật trả tiền thuê căn hộ tại San Francisco. Nghe tin có một hội nghị sắp diễn ra trong thành phố và không còn phòng khách sạn nào trống, họ đã tạo ra trang web airbedandbreakfast.com, nơi họ quảng cáo ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, bao gồm cả bữa sáng. Chỉ sáu ngày sau, họ đã có ba vị khách ngủ trên sàn nhà mình. Họ biết ngay rằng đây chính là sự khởi đầu của một điều gì đó to lớn.
Là những doanh nhân đầy triển vọng, cặp đôi quyết định đưa ý tưởng của mình đi xa hơn. Họ đã rủ người bạn cùng phòng cũ của Gebbie là Nathan Blecharczyk, một sinh viên tốt nghiệp ngành khoa học máy tính, để phát triển trang web. Ý tưởng của họ là nhắm vào các hội nghị và lễ hội trên khắp Hoa Kỳ, thuyết phục người dân địa phương đăng tải các phòng của họ và khách du lịch sẽ đặt chúng. Trang web mới đã được hoàn thành vừa kịp lúc cho Đại hội Đảng Dân chủ Quốc gia năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến sẽ phát biểu trước 80.000 người. Trong vòng một tuần, họ đã có 800 danh sách đăng ký phòng - một thành tựu giúp giải quyết tình trạng thiếu phòng khách sạn nhưng không giải quyết được các vấn đề tài chính của họ, vì trang web không kiếm ra tiền.
Nhóm quyết định rằng họ sẽ phải xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu thu phí 3% đối với chủ nhà và từ 6% đến 12% đối với khách du lịch, tùy thuộc vào giá của đơn đặt phòng. Trong khi đó, các nhà đầu tư đã bắt đầu thể hiện sự quan tâm đến công ty. Đến tháng 4 năm 2009, khi các khoản đầu tư lớn hơn bắt đầu đổ về, họ đã chuyển công ty ra khỏi căn hộ của mình đến một văn phòng mới hiện đại và thuê thêm nhân viên.
Kể từ đó, Airbnb đã ngày càng phát triển mạnh mẽ. Công ty hiện có hơn 1,5 triệu danh sách đăng ký tại 34.000 thành phố trên 190 quốc gia và được đồn đại là có giá trị khoảng 20 tỷ đô la.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
What is the primary function of Vitamin D mentioned in the text? (Chức năng chính của Vitamin D được đề cập trong bài là gì?)
A. To help the body absorb and use calcium (Giúp cơ thể hấp thụ và sử dụng canxi)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Among other things, it helps our bodies use the important mineral, calcium” (Trong số nhiều công dụng khác, nó giúp cơ thể chúng ta hấp thụ canxi - một loại khoáng chất quan trọng).
B. To protect the skin from ultraviolet rays (Để bảo vệ da khỏi tia cực tím)
⭢ Sai. Ngược lại, da cần tia cực tím để tạo ra Vitamin D: “Ultraviolet rays from the sun transform something in our skin. It becomes what’s called previtamin D3” (Các tia cực tím từ mặt trời biến đổi một chất trong da của chúng ta. Nó trở thành cái gọi là tiền Vitamin D3).
C. To prevent the head from becoming too small (Để ngăn chặn đầu không bị quá nhỏ)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “That’s why their heads are too big. … These children didn’t get enough Vitamin D (Đó là lý do tại sao đầu của chúng quá to. … Những đứa trẻ này đã không được cung cấp đủ Vitamin D), do thiếu vitamin D nên đầu chúng quá to. Như vậy, vitamin D ngăn chặn đầu chúng ta không bị quá to, điều này ngược thông tin trong phương án.
D. To replace the need for physical exercise (Để thay thế nhu cầu tập thể dục)
⭢ Sai. Thông tin này không có trong bài.
Câu 2
Lời giải
What do students entering the design competition have to do? (Sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế phải làm gì?)
A. produce an energy-efficient design. (Tạo ra một thiết kế tiết kiệm năng lượng.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Does it have to save energy for example? - Actually that was the focus in last year's competition. This year’s different” (Ví dụ như nó có phải tiết kiệm năng lượng không? - Thực ra đó là trọng tâm của cuộc thi năm ngoái. Năm nay thì khác ạ), thiết kế tiết kiệm năng lượng là trọng tâm cuộc thi năm ngoái.
B. adapt an existing energy-saving appliance. (Cải biên một thiết bị tiết kiệm năng lượng có sẵn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance." (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp), cuộc thi không yêu cầu thiết bị có sẵn phải là loại “tiết kiệm năng lượng” (energy-saving).
C. produce an appliance for the living room. (Tạo ra một thiết bị cho phòng khách.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...a new design for a typical domestic kitchen appliance” (...một thiết kế mới cho một thiết bị gia dụng điển hình trong nhà bếp).
D. develop a new use for current technology. (Phát triển một cách sử dụng mới cho công nghệ hiện tại.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “We have to adopt an innovative approach to existing technology using it in a way that hasn't been thought of before.” (Tụi em phải áp dụng một phương pháp tiếp cận sáng tạo cho công nghệ hiện có, sử dụng nó theo cách mà trước đây chưa ai nghĩ tới).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
