khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/05/2026 23 Lưu

Phân tích đặc điểm của trọng tài thương mại thường trực. Phân biệt trọng tài thương mại thường trực và trọng tài kinh tế nhà nước trước đây.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trọng tài thường trực là trọng tài có tổ chức được thành lập để hoạt động một cách thường xuyên, có trụ sở và điều lệ và có quy tắc xét xử riêng.

Đặc điểm:

Là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ thống các cơ quan nhà nước: được thành lập theo sáng kiến của trọng tài viên khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Có tư cách pháp nhân và các trung tâm trọng tài tồn tại độc lập với nhau

Tổ chức và quản lí đơn gian gọn nhẹ: gồm ban điều hành và các trọng tài viên của trung tâm, ban điều hành gồm có 1 chủ tịch và 1 hoặc các phó chủ tịch.

Mỗi trung tâm trọng tài tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có qui tắc tố tụng riêng.

* Phân biệt trọng tài thương mại thường trực và trọng tài kinh tế nhà nước trước đây

Khái niệm

-Trọng tài thường trực: được tổ chức dưới dạng các t.tâm trọng tài, là tổ chức phi chính phủ, có tư cách pháp nhân, có con dâu riêng, có tài khoản riêng và trụ sở giao dịch ổn định

-Trọng tài vụ việc: Là p.thức do các bên tr/chấp thỏa thuận t.lập để g.quyết vụ tr.chấp giữa các bên & t.tài sẽ tự chấm dứt h.động khi g.quyết xong vụ tr.chấp

Đặc điểm

-Trọng tài thường trực:

+ Là tổ chức phi chính phủ (tổ chức xã hội- nghề nghiệp), không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước. t.lập theo sáng kiến của t.tài viên, h.động theo n.tắc tự trang trải kinh phí

+ Mỗi t.tâm t.tài tự q.định lĩnh vực h.động & có q.tắc tt riêng.(các t.tâm tt tồn tại độc lập nhau)

+ Có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau.+ Tổ chức ở các t.tâm tt rất đơn giản gọn nhẹ (gồm ban điều hành và các ttv)

+ Hoạt động xx của các t.tâm tt được tiến hành bởi các t.tài viên của t.tâm

-Trọng tài vụ việc:

+ Chỉ được t.lập khi phát sinh tr.chấp & tự chấm dứt hoạt động

+ không có trụ sở thường trực, không có bộ máy điều hành & không có danh sách t.tài viên riêng.+ không có quy tắc TT rành riêng cho mình (do các bên thỏa thuận x.dựng)=>thông thường các bên có thể thỏa thuận bất kì 1 q.tắc TT phổ biến nào

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Hàng mẫu: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ để khách hàng dùng thử không fải trả tiền.

-Sử dụng khi thương nhân cần giới thiệu một sản fẩm mới.

-Hàng mẫu fải là hàng hóa kinh doanh hợp fáp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán trên thị trường.

-Khi nhận hàng mẫu: khách hàng không fải thực hiện bất kì nghĩa vụ thanh toán nào.

2. Tặng quà: tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng không thu tiền.

-Thúc đẩy hành vi mua sắm, quảng cáo giới thiệu về sản fẩm của nhau;

-Hàng hoá làm quà tặng có thể là hàng hóa mà thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hoá của thương nhân khác.

3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng hoá cung ứng dịch vụ trc đó.

-Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá dịch vụ đó ngay trc thời gian khuyến mại.

-Không được giảm giá bán hàng hoá dịch vụ trong tr hợp giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (CƯDV) đã được nhà nước quy định giá cụ thể.

-Không giảm giá bán HH, CƯDV xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp NN quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

-Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với 1 loại nhãn hiệu hang hoá, dvụ không được vượt quá 90 ngày/năm; 1 đợt khuyến mại không quá 45ngày.

-Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khuyến mại để bán fá giá.

4. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

-phiếu mua hàng, fiếu sử dụng DV kèm theo là fiếu để mua hàng, nhận CƯDV của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng nhận CƯDVcủa thương nhân khác.

-Nội dung fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ: Đ97 Luật Thương mại.

5. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

-Nội dung fiếu dự thi: đ97 Luật Thương mại

-Nội dung chương trình không được trái với truyền thống lịch sử văn hoá, đạo đức thuần fong mĩ tục VN.

6. Bán hàng, CƯDV kèm theo việc tham gia chương trình mang tính may rủi.

-Chương trình fải được tổ chức côg khai. Trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên fải thông báo cho cơ quan quản lí NN về thương mại có thẩm quyền.

-Tổng thời gian thực hiện khuyến mại không vượt quá 180 ngày/năm; 1 chương trình không vượt quá 90 ngày.

-Thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng mà không có ng trúng thưởng thì fải được trích nộp 50% giá trị công bố vào NSách NN.

7. Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó, việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa dịch vụ mà khách hàng thực hiện.

8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hoá nghệ thuật, các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. Chính là lợi ích fi vật chất mà thương nhân dành cho khách hàng.

9. Các hình thức khuyến mại khác mà được cơ quan quản lí NN về thương mại chấp thuận.

Các hạn mức khuyến mại:

-Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hoá dịchvụ không được vượt quá 50% giá của đơn vị HH, DV được khuyến mại trc thời gian khuyến mại đối với t/hợp: giảm giá và bán hàng kèm theo phiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

-Tổng giá trị dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của HH, DV được khuyến mại, trừ trường hợp hàng mẫu.

-Tặng quà Tổng giá trị dịch vụ hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại

-Giảm giá 50% giá trị sản phẩm trước thời gian khuyến mại/đơn vị sản phẩm hàng hóa

Lời giải

Khái niệm:

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Điều 233).

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Để đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

Là doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam

Đáp ứng các điều kiện với từng loại dịch vụ logistics cụ thể:

1. ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:

-Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN.

-Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu.

-Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì còn phải đáp ứng được cacs điều kiện:

o Kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 50%.

o Kinh doanh dịch vụ kho bãi: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2014).

Xem: Đề cương ôn tập môn Luật Hành chính

o Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (không hạn chế tỷ lệ vốn góp kể từ năm 2014).

o Kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác: được thành lập công ty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (51% vào năm 2010; chấm dứt hạn chế năm 2014).

2. ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan đến vận tải:

-Là doanh nghiệp có ĐKKD hợp pháp;

-Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của PL VN;

-Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải: chỉ được thành lập cty liên doanh vận hành đội tàu từ 2009 với tỷ lệ vốn góp không quá 49%; được thành lâp liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2012);

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49%;

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng VN;

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);

+ không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống (trừ trường hợp VN tham gia ĐƯQT).

3. ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan khác:

-Là doanh nghiệp có ĐKKD theo PL VN;

-Nếu là thương nhân nước ngoài thì còn phải tuân theo các đk:

o KD dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: (lằng nhằng lắm ở điểm a kh 2 Đ7 NĐ140 ý. M nghĩ là không cần chi tiết vậy đâu :”>);

+ KD dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của CP;

+ không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (trừ khi VN tham gia các ĐƯQT).

Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics

-Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log liên quan đến vận tải: thực hiện theo quy định của PL có liên quan về giới hạn trách nhiệm trong lĩnh vực vận tải.

-Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log không thuộc phạm vi trên:

+ Các bên có thể thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH.+ Nếu các bên không thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH: toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh DV log không vượt quá giới hạn trách nhiệm và tổn thất hàng hóa (Đ238 Luật Thương mại). Cụ thể:

Khách hàng không có thông báo trc về giá trị của HH thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500tr đối với mỗi yêu cầu bồi thường;

Khách hàng đã thông báo trc về giá trị của HH và được thương nhân KD DV log xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn bộ giá trị của HH đó.

– Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau: giới hạn trách nhiệm được tính là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất.

* Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ Logistic (Đ238 Luật Thương mại)

-Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa.

-Người làm dịch vụ Logistic không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và nghĩa vụ liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc sự giao hàng chậm trễ là do thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP