Part 3: Questions 21-35
In this part, you will hear THREE lectures. The lecture will not be repeated. There are five questions for the lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 3: Questions 21-25
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 21 to 25.
Which play will be performed in the smaller theatre?
Part 3: Questions 21-35
In this part, you will hear THREE lectures. The lecture will not be repeated. There are five questions for the lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.
Part 3: Questions 21-25
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 21 to 25.
Which play will be performed in the smaller theatre?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Which play will be performed in the smaller theatre? (Vở kịch nào sẽ được trình diễn tại nhà hát nhỏ hơn?)
A. The Wild Duck by Ibsen (Vở The Wild Duck của Ibsen.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “while people going to the smaller theatre will see The Wild Duck by Ibsen” (trong khi những người đến nhà hát nhỏ hơn sẽ xem vở The Wild Duck của Ibsen).
B. Twelfth Night by Shakespeare (Vở Twelfth Night của Shakespeare.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin "Those with tickets for the main theatre will see Shakespeare’s Twelfth Night..." (Những bạn có vé ở nhà hát chính sẽ xem vở Twelfth Night của Shakespeare...)
C. Spider and Rose by an Australian director (Vở Spider and Rose bởi một đạo diễn người Úc.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “...I can get tickets for the Arts Centre cinema to see the Australian comedy film Spider and Rose” (...tôi có thể mua vé xem phim tại rạp của Trung tâm Nghệ thuật để xem bộ phim hài của Úc có tên Spider and Rose.)
D. A play about the history of Russian ballet (Một vở kịch về lịch sử ballet Nga.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “In the Art Gallery there’s an exhibition of the history of Russian ballet” (Tại Phòng triển lãm nghệ thuật có một cuộc triển lãm về lịch sử múa ballet Nga), chỉ có buổi triển lãm về lịch sử ballet Nga, chứ không có phim chiếu về nội dung này.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
According to the speaker, what is the main advantage of the student card?
According to the speaker, what is the main advantage of the student card?
According to the speaker, what is the main advantage of the student card? (Theo người nói, lợi ích chính của thẻ học sinh là gì?)
A. It allows students to get into the Art Gallery very cheaply (Nó cho phép sinh viên vào Phòng triển lãm nghệ thuật với giá rất rẻ)
⭢ Đúng, Dựa trên thông tin “With your student card, you can get in very cheaply” (với thẻ học sinh, các bạn có thể vào cửa với giá rất rẻ).
B. It provides a free meal at the Balcony Restaurant (Nó cung cấp một bữa ăn miễn phí tại Nhà hàng Balcony.)
⭢ Sai, Dựa trên thông tin “The Balcony Restaurant has a menu with a wide range of meals and waiter service, but it is rather expensive” (Nhà hàng Balcony có thực đơn đa dạng và có phục vụ tại bàn nhưng khá đắt).
C. It can be used to buy clothes at the nearby shopping centre (Nó có thể được dùng để mua quần áo tại trung tâm mua sắm gần đó.)
⭢ Sai vì không có thông tin về việc dùng thẻ học sinh tại đó.
D. It gives students a discount at the cinema kiosk (Nó giảm giá cho sinh viên tại quầy bán đồ ở rạp phim)
⭢ Sai. Quầy này chỉ bán nước và kem, không nói về giảm giá bằng cách dùng thẻ học sinh: “You can get fruit juices and ice cream from the cinema kiosk” (Bạn có thể mua nước trái cây và kem từ quầy bán vé của rạp phim.)
Câu 3:
What can be seen at the free exhibition on the ground floor?
What can be seen at the free exhibition on the ground floor? (Có thể xem gì tại triển lãm miễn phí ở tầng trệt?)
A. Prize-winning paintings from a children’s competition (Những bức tranh đoạt giải từ một cuộc thi dành cho trẻ em)
⭢ Đúng, Dựa trên thông tin “On the ground floor you can see prize-winning paintings from a children’s competition” (ở tầng trệt, các bạn có thể xem những bức tranh đoạt giải từ một cuộc thi dành cho trẻ em).
B. An expensive collection of Russian ballet dresses (Bộ sưu tập váy ballet Nga đắt tiền.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin triển lãm này nằm trong Art Gallery: “In the Art Gallery there’s an exhibition of the history of Russian ballet” (Tại Phòng triển lãm nghệ thuật có một cuộc triển lãm về lịch sử múa ballet Nga).
C. A display of South American photographs (Khu trưng bày ảnh Nam Mỹ)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “On the first floor there’s an exhibition of South American photographs...” (Ở tầng một có triển lãm ảnh về Nam Mỹ...)
D. Books and souvenirs about the Arts Centre (Sách và quà lưu niệm về Trung tâm Nghệ thuật.)
⭢ Sai. Đây là các mặt hàng trong cửa hàng, không phải trong buổi triển lãm “The Centre has a bookshop on the first floor and there’s a souvenir shop by the ticket office” (Trung tâm có một hiệu sách ở tầng một và một cửa hàng quà lưu niệm cạnh phòng bán vé.)
Câu 4:
Where is the bookshop located within the Jubilee Arts Centre?
Where is the bookshop located within the Jubilee Arts Centre? (Hiệu sách nằm ở đâu trong Trung tâm Nghệ thuật Jubilee?)
A. By the ticket office. (Cạnh phòng bán vé.)
⭢ Sai. Đây là vị trí của cửa hàng quà lưu niệm: “there’s a souvenir shop by the ticket office” (một cửa hàng quà lưu niệm cạnh phòng bán vé).
B. Inside the cinema kiosk. (Bên trong quầy bán đồ của rạp phim.)
⭢ Sai. Thông tin này không được cung cấp trong bài nghe.
C. On the first floor. (Ở tầng một)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin "The Centre has a bookshop on the first floor..." (Trung tâm có một hiệu sách ở tầng một...)
D. Five minutes’ walk from the Centre. (5 phút đi bộ từ Trung tâm.)
⭢ Sai. Đây là vị trí của trung tâm mua sắm bên ngoài: “...there’s a large shopping centre five minutes’ walk from the Arts Centre.” (...có một trung tâm mua sắm lớn cách Trung tâm Nghệ thuật 5 phút đi bộ.)
Câu 5:
Which of the following is true about the dining options?
Which of the following is true about the dining options? (Điều nào sau đây là đúng về các lựa chọn ăn uống?)
A. The Fountain Restaurant is much more expensive than the Balcony. (Nhà hàng Fountain đắt hơn nhiều so với nhà hàng Balcony.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The Balcony Restaurant... is rather expensive. Or there’s the Fountain Restaurant whose special three-course dinner is good value for money” (Nhà hàng Balcony... khá đắt. Hoặc có Nhà hàng Fountain với bữa tối đặc biệt ba món có giá cả rất hợp lý), nhà hàng Balcony giá đắt, còn Fountain giá tốt.
B. Charlie’s coffee bar only serves fruit juices and ice cream. (Quầy cà phê Charlie’s chỉ phục vụ nước trái cây và kem.)
⭢ Sai. Quầy Charlie's phục vụ cà phê và bánh: "There’s also Charlie’s coffee bar which serves coffee, sandwiches and cakes." (Ngoài ra còn có quầy cà phê Charlie’s phục vụ cà phê, bánh mì sandwich và bánh ngọt.)
C. The Balcony Restaurant offers a special three-course dinner. (Nhà hàng Balcony cung cấp bữa tối đặc biệt ba món.)
⭢ Sai. Đây là thực đơn của nhà hàng Fountain: “Or there’s the Fountain Restaurant whose special three-course dinner is good value for money” (Hoặc có Nhà hàng Fountain với bữa tối đặc biệt ba món có giá cả rất hợp lý).
D. The Balcony Restaurant has a wide range of meals and waiter service (Nhà hàng Balcony có thực đơn đa dạng và có phục vụ tại bàn)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “The Balcony Restaurant has a menu with a wide range of meals and waiter service” (Nhà hàng Balcony có thực đơn đa dạng và có phục vụ tại bàn).
Câu 6:
Part 3: Questions 26-30
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 26 to 30.
What is the speaker’s main purpose in this talk?
Part 3: Questions 26-30
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 26 to 30.
What is the speaker’s main purpose in this talk?
Đáp án đúng là B
What is the speaker’s main purpose in this talk? (Mục đích chính của người nói trong bài nói này là gì?)
A. To analyze Civil War military strategies. (Để phân tích các chiến lược quân sự trong Nội chiến.)
⭢ Sai. Bài nói không tập trung vào các kế hoạch hay kỹ thuật quân sự.
B. To highlight the importance of Lincoln's speech. (Để làm nổi bật tầm quan trọng của bài phát biểu của Lincoln.)
⭢ Đúng. Bài nói kể về hoàn cảnh ra đời và giá trị lịch sử bền vững của Diễn văn Gettysburg.
C. To praise Edward Everett’s speaking skills. (Để ca ngợi kỹ năng diễn thuyết của Edward Everett.)
⭢ Sai. Mặc dù có nhắc đến ông, nhưng bài nói nhấn mạnh rằng Lincoln nói được nhiều điều hơn dù thời gian ngắn hơn nhiều.
D. To describe the Gettysburg battlefield. (Để mô tả chiến trường Gettysburg.)
⭢ Sai. Mô tả chiến trường chỉ là phần dẫn nhập để giải thích lý do Lincoln có mặt ở đó.
Câu 7:
Why did Lincoln go to Gettysburg in November 1863?
Đáp án đúng là C
Why did Lincoln go to Gettysburg in November 1863? (Tại sao Lincoln đến Gettysburg vào tháng 11 năm 1863?)
A. To lead a new military attack. (Để dẫn đầu một cuộc tấn công quân sự mới.)
B. To sign a peace treaty. (Để ký kết một hiệp ước hòa bình.)
C. To speak at a cemetery opening. (Để phát biểu tại buổi lễ khánh thành một nghĩa trang.)
D. To recruit more soldiers for the North. (Để tuyển thêm binh lính cho miền Bắc.)
- Dựa trên thông tin “President Abraham Lincoln came to Gettysburg. He was to speak at the opening of the cemetery there” (Tổng thống Abraham Lincoln đã đến Gettysburg để phát biểu tại buổi lễ khánh thành nghĩa trang ở đó).
" Chọn C
Câu 8:
What can be inferred from Lincoln’s claim that his words would be forgotten?
What can be inferred from Lincoln’s claim that his words would be forgotten?
What can be inferred from Lincoln’s claim that his words would be forgotten? (Có thể suy ra điều gì từ khẳng định của Lincoln rằng lời nói của ông sẽ bị lãng quên?)
A. He was unsure of the war's outcome. (Ông không chắc chắn về kết quả của cuộc chiến.)
⭢ Sai. Câu nói tập trung vào giá trị bài phát biểu, không phải dự đoán kết quả chiến tranh.
B. He underestimated his speech’s impact. (Ông đã đánh giá thấp tác động từ bài phát biểu của mình.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “He said that, everyone would soon forget what was spoken that day” (Ông nói rằng mọi người sẽ sớm quên những gì được nói vào ngày hôm đó) và “Afterward, the newspapers said it was a great speech. And, as you know, Americans still remember it today” (Sau đó, các tờ báo đều cho rằng đó là một bài phát biểu vĩ đại, và như bạn đã biết, người Mỹ vẫn ghi nhớ nó cho đến tận ngày nay).
C. He lacked confidence in his writing. (Ông thiếu tự tin vào khả năng viết của mình.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “he thought he should have planned his speech better” (ông nghĩ mình lẽ ra nên chuẩn bị bài phát biểu tốt hơn), ông thiếu tự tin vào sự chuẩn bị của mình, chứ không phải vào kỹ năng viết.
D. He thought the music was too loud. (Ông nghĩ rằng âm nhạc quá lớn.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
Câu 9:
What was the central message of Lincoln's two-minute speech?
What was the central message of Lincoln's two-minute speech?
What was the central message of Lincoln's two-minute speech? (Thông điệp chính trong bài phát biểu dài hai phút của Lincoln là gì?)
A. The war should end immediately. (Cuộc chiến nên kết thúc ngay lập tức.)
B. The soldiers died for no reason. (Những người lính đã chết vô ích.)
C. Pennsylvania should be a neutral state. (Pennsylvania nên là một bang trung lập.)
D. People must continue the fight for freedom. (Mọi người phải tiếp tục cuộc chiến vì tự do.)
- Dựa trên thông tin “They should keep fighting for freedom for all the people. Then, they could make sure the soldiers didn't die needlessly” (họ nên tiếp tục chiến đấu vì tự do cho tất cả mọi người. Khi đó họ có thể đảm bảo rằng những người lính đã không hy sinh một cách vô ích).
" Chọn D
Câu 10:
What does the conversation at the end reveal about Lincoln?
What does the conversation at the end reveal about Lincoln? (Cuộc trò chuyện ở đoạn cuối tiết lộ điều gì về Lincoln?)
A. He was modest about his performance. (Ông ấy khiêm tốn về phần thể hiện của mình.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “he thought he should have planned his speech better” (ông nghĩ mình lẽ ra nên chuẩn bị bài phát biểu tốt hơn), thực tế bài phát biểu của ông đã hoàn hảo.
B. He was angry at Edward Everett. (Ông ấy tức giận với Edward Everett.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Lincoln turned to Edward Everett. He said he thought he should have planned his speech better. Edward Everett didn't agree. He said, “It was perfect. You said more in two minutes than I did in two hours” (Lincoln quay sang Edward Everett và nói rằng ông nghĩ mình lẽ ra nên chuẩn bị bài phát biểu tốt hơn. Tuy nhiên Edward Everett không đồng ý, ông nói rằng: “Nó thật hoàn hảo. Ngài đã nói được nhiều điều trong hai phút hơn cả những gì tôi đã nói trong hai giờ”), ta không thây sự tức giận được bộc lộ ở đây.
C. He regretted not speaking longer. (Ông hối hận vì đã không phát biểu dài hơn.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “he thought he should have planned his speech better” (ông nghĩ mình lẽ ra nên chuẩn bị bài phát biểu tốt hơn), ông chỉ cảm thấy mình nên chuẩn bị tốt hơn chứ không phải nói dài hơn.
D. He didn't understand the crowd's reaction. (Ông không hiểu phản ứng của đám đông.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.
Câu 11:
Part 3: Questions 31-35
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 31 to 35.
According to the speaker, what is TRUE about the new Brackenside Pool?
Part 3: Questions 31-35
Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 31 to 35.
According to the speaker, what is TRUE about the new Brackenside Pool?
According to the speaker, what is TRUE about the new Brackenside Pool? (Theo người nói, điều nào là ĐÚNG về hồ bơi Brackenside mới?)
A. It was built using only local government funds. (Nó được xây dựng chỉ bằng nguồn vốn của chính quyền địa phương.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “they have been realised using money from the SWRDC - the South West Regional Development Commission.” (chúng đã được hiện thực hóa bằng nguồn vốn từ SWRDC - Ủy ban Phát triển Khu vực Tây Nam).
B. It is a complete replica of the pool from 30 years ago. (Nó là một bản sao hoàn chỉnh của hồ bơi từ 30 năm trước.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “combine a charming 1930s design … with up-to-the-minute features” (kết hợp thành công phong cách thiết kế quyến rũ từ những năm 1930 với những tính năng hiện đại nhất), nó kết hợp thiết kế những năm 1930 với các tính năng hiện đại, không phải bản sao nguyên mẫu.
C. It features a unique system that allows the use of seawater. (Nó có một hệ thống độc đáo cho phép sử dụng nước biển.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “a recycling system the only one of its kind in the world which enables seawater to be used in the pool” (hệ thống tái chế duy nhất trên thế giới cho phép sử dụng nước biển trong hồ bơi).
D. It has a modern 21st-century architectural style that stands out from the area. (Nó có phong cách kiến trúc thế kỷ 21 hiện đại nổi bật so với khu vực.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “combine a charming 1930s design which fits in so well with many of the other buildings in the area” (kết hợp thành công phong cách thiết kế quyến rũ từ những năm 1930 - vốn rất phù hợp với nhiều tòa nhà khác trong khu vực), nó có phong cách năm 1930 để phù hợp với các tòa nhà trong vùng.
Câu 12:
Why does the speaker mention “older members of the audience”?
Why does the speaker mention “older members of the audience”?
Why does the speaker mention “older members of the audience”? (Tại sao người nói lại đề cập đến "những thành viên lớn tuổi trong hội trường"?)
A. To encourage them to apply for jobs at the new pool. (Để khuyến khích họ nộp đơn xin việc tại hồ bơi mới.)
B. To explain why the new pool will be restricted to certain age groups. (Để giải thích tại sao hồ bơi mới sẽ bị giới hạn cho một số nhóm tuổi nhất định.)
C. To remind them of the previous seafront pool that closed for safety reasons. (Để nhắc họ nhớ về hồ bơi bên bờ biển trước đây đã đóng cửa vì lý do an toàn.)
D. To ask for their help in designing the new sculpture. (Để yêu cầu họ giúp đỡ trong việc thiết kế bức tượng mới.)
- Dựa trên thông tin "As many of the older members of the audience will remember there used to be a wonderful open-air pool... but it had to close when it was judged to be unsafe" (chắc hẳn nhiều thành viên lớn tuổi trong hội trường vẫn còn nhớ từng có một hồ bơi ngoài trời tuyệt vời... nhưng nó đã phải đóng cửa khi bị đánh giá là không còn an toàn).
⭢ Chọn C
Câu 13:
What is the speaker’s response to the concerns about the pool's capacity?
What is the speaker’s response to the concerns about the pool's capacity?
Đáp án đúng là C
What is the speaker’s response to the concerns about the pool's capacity? (Phản hồi của người nói đối với những lo ngại về sức chứa của hồ bơi là gì?)
A. They plan to expand the pool size next year. (Họ dự định mở rộng quy mô hồ bơi vào năm tới.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.
B. They admit the pool might be too small for the expected crowd. (Họ thừa nhận hồ bơi có thể quá nhỏ so với đám đông dự kiến.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “the design is deceptive and there have been rigorous checks about capacity” (thiết kế này có sức chứa lớn hơn vẻ ngoài của nó và đã có những kiểm tra nghiêm ngặt về sức chứa), người nói khẳng định hồ bơi có sức chứa lớn hơn vẻ ngoài.
C. They claim the design is deceptive and capacity has been rigorously checked. (Họ khẳng định thiết kế gây nhầm lẫn về thị giác và sức chứa đã được kiểm tra nghiêm ngặt.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “the design is deceptive and there have been rigorous checks about capacity” (thiết kế này có sức chứa lớn hơn vẻ ngoài của nó và đã được kiểm tra nghiêm ngặt về công suất thực tế).
D. They suggest that visitors should only come on weekdays. (Họ gợi ý rằng du khách chỉ nên đến vào các ngày trong tuần.)
⭢ Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.
Câu 14:
What does the phrase “on schedule” probably mean in this context?
What does the phrase “on schedule” probably mean in this context?
What does the phrase “on schedule” probably mean in this context? (Cụm từ “on schedule” có thể có nghĩa là gì trong ngữ cảnh này?)
A. Happening at the planned time. (Diễn ra đúng thời gian đã lập kế hoạch.)
B. Costing more than expected. (Tốn kém hơn dự kiến.)
C. Behind the original deadline. (Chậm hơn thời hạn ban đầu.)
D. Organised by a professional agency. (Được tổ chức bởi một cơ quan chuyên nghiệp.)
- Dựa trên thông tin “Also, just in case you were wondering, we’re on schedule for a June 15th opening date and well within budget - a testimony to the excellent work of local contractors Hickman’s” (Ngoài ra, nếu các bạn đang thắc mắc, thì chúng tôi vẫn on schedule cho ngày khai trương 15 tháng 6 và hoàn toàn trong phạm vi ngân sách — điều này là minh chứng cho công việc xuất sắc của nhà thầu địa phương Hickman’s).
⭢ Chọn A
Câu 15:
What can be inferred about the Central Park Playground?
What can be inferred about the Central Park Playground?
What can be inferred about the Central Park Playground? (Có thể suy ra điều gì về Sân chơi Công viên Trung tâm?)
A. It was designed by the same architect as the pool, Ellen Wendon. (Nó được thiết kế bởi cùng một kiến trúc sư với hồ bơi, Ellen Wendon.)
⭢ Sai. Phần nói về sân chơi này không nhắc đến nhà kiến trúc sư này.
B. It focuses primarily on the history of the city’s famous figures. (Nó tập trung chủ yếu vào lịch sử của các nhân vật nổi tiếng của thành phố.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The unique design is based on the concept of the Global Village” (thiết kế độc đáo của sân chơi dựa trên khái niệm “Ngôi làng toàn cầu”), sân chơi dựa trên khái niệm “Ngôi làng toàn cầu”.
C. It has been recognized for its safety standards through a recent award. (Nó đã được công nhận về các tiêu chuẩn an toàn thông qua một giải thưởng gần đây.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “it has just won the Douglas Award for safety” (nó vừa giành được giải thưởng Douglas về độ an toàn).
D. It features only animals native to the local area. (Nó chỉ mô phỏng các động vật bản địa của khu vực địa phương.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “For example, there is a section on Asia and this is represented by rides and equipment in the shape of snakes, orang-utans, tigers and so on - fauna native to the forests of the region.” (ví dụ như có một khu vực về Châu Á và khu vực này được đại diện bởi các trò chơi và thiết bị có hình dạng của loài rắn, đười ươi, hổ và nhiều loài khác - những động vật bản địa trong các khu rừng của khu vực này), “the region” trong “fauna … region” đề cập đến “Asia”, chứ không phải khu vực địa phương.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
What was Robin’s job in Argentina? (Công việc của Robin ở Argentina là gì?)
A. translator (thông dịch viên)
⭢ Sai. Robin nói rằng “I speak fluent Spanish, so I don’t need anyone to translate for me” (Tôi nói thạo tiếng Tây Ban Nha nên không cần ai thông dịch), ông nói thạo tiếng Tây Ban Nha nhưng không làm công việc này.
B. tour guide (hướng dẫn viên du lịch)
⭢ Sai. Ông nói rằng mình hiểu Argentina đến mức “I could be a tour guide if I wanted” (có thể làm hướng dẫn viên nếu muốn), chứ thực tế đó không phải việc của ông.
C. salesman (nhân viên bán hàng)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “My job involves travelling around selling products for my company” (Công việc của tôi là đi khắp nơi để bán các sản phẩm cho công ty).
D. tourist (khách du lịch)
⭢ Sai. Mặc dù ông đi tham quan nhiều nơi, nhưng mục đích chính ông ở Argentina là vì công việc (for my work).
Lời giải
Đáp án đúng là C
When will the consultations be held? (Các buổi tư vấn sẽ được tổ chức khi nào?)
A. On Monday (Vào thứ Hai)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
B. On Thursday (Vào thứ Năm)
" Sai. Dựa trên thông tin “please sign up for an appointment at the accounting department before Thursday” (vui lòng đăng ký lịch hẹn tại bộ phận kế toán trước thứ Năm), thứ Năm là hạn chót để đăng ký chứ không phải thời gian tổ chức tư vấn.
C. On Friday (Vào thứ Sáu)
" Đúng, dựa trên thông tin “Individual consultations will be held on Friday from 9 a.m. to 1 p.m.” (Các buổi tư vấn cá nhân sẽ được tổ chức vào thứ Sáu, từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều).
D. On Saturday (Vào thứ Bảy)
" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.