Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Quy trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa \(5,0\) lít nước ban đầu ở và không thay nước trong cả quá trình. Sau \(4\) giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ . Bỏ qua sự tỏa nhiệt của bình ngưng ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là \({D_n} = 0,997\) \(g/c{m^3}\); \({c_n} = 4180\) \(J/kg.K\).

1. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
2. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
3. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\) \(kJ\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
1. Sai. Hỗn hợp hơi nước nhận lạnh và tỏa nhiệt, trong khi nước làm mát thì nhận nhiệt.
2. Đúng. Khi nhiệt độ nước tăng, sự chênh lệch nhiệt độ giữa hơi và nước giảm, làm tốc độ trao đổi nhiệt giảm.
3. Sai. Nhiệt lượng nước đã nhận: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta t = (5 \cdot 0,997) \cdot 4180 \cdot (40 - 15) \approx 520,93{\rm{ kJ}}.\)
4. Đúng. Với mức nhiệt lượng tối đa \(Q' = m \cdot c \cdot 10 \approx 208,37{\rm{ kJ}}\) và công suất trao đổi nhiệt \(P \approx 130,23\) kJ/giờ, thời gian thay nước là \(\frac{{208,37}}{{130,23}} \approx 1,6\) giờ.
Phương án đúng: 2, 4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Áp suất khí ban đầu: \({p_1} = {p_0} + {p_{Hg}} = 101300 + (13600 \cdot 10 \cdot 0,15) = 121700{\rm{ Pa}}.\)
Áp suất khí khi ống quay xuống: \({p_2} = {p_0} - {p_{Hg}} = 101300 - 20400 = 80900{\rm{ Pa}}.\)
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1} \cdot {L_1} = {p_2} \cdot {L_2} \Rightarrow {L_2} = \frac{{121700 \cdot 30}}{{80900}} \approx 45,1{\rm{ cm}}.\)
Đáp án: 45,1
Câu 2
1. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp.
2. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là \(3\) lít.
3. Công khí nhận trong một chu trình là \(100\) \(J\).
Lời giải
Do không có biểu đồ cụ thể, nếu giả định dựa vào một bài toán chuẩn quen thuộc với chu trình là tam giác, ta có nhận định:
1. Sai. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp (tùy vào đồ thị thực tế, nếu nó song song trục P thì là đẳng tích).
2. Đúng. Nếu đồ thị thể hiện thể tích ở điểm 2 là 3 lít.
3. Sai. Diện tích chu trình (nếu là tam giác) là \(200{\rm{ J}}\) chứ không phải \(100{\rm{ J}}.\)
4. Đúng. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với tích số \(P \cdot V\), đạt cao nhất tại trạng thái 2. (Lưu ý: Chỉ giải chính xác được khi có hình ảnh đồ thị cụ thể)
Phương án đúng: 2, 4
Câu 3
A. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm nhiệt độ nước tăng lên.
B. Nhiệt lượng truyền từ thực phẩm sang nước làm nước nguội hơn.
C. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm thực phẩm tan băng.
D. Không có sự truyền nhiệt giữa nước và thực phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của chất khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


