Một ống thủy tinh hình trụ tiết diện \(S\) nhỏ, một đầu kín một đầu hở. Bên trong ống thủy tinh chứa khí lí tưởng được ngăn với bên ngoài bởi cột thủy ngân có chiều dài \(15\) \(cm\). Tại thời điểm ban đầu ống để thẳng đứng đầu hở quay lên trên (hình vẽ), người ta đo được chiều dài của cột không khí bên trong ống là \(30\) \(cm\). Biết áp suất khí quyển là \(1,013 \cdot {10^5}\) \(Pa\), lấy \(g = 10\) \(m/{s^2}\), khối lượng riêng của thủy ngân là \(13600\) \(kg/{m^3}\). Coi quá trình là đẳng nhiệt. Tính chiều dài của cột không khí theo \(cm\) trong trường hợp ống được đặt thẳng đứng, miệng ống ở dưới biết giọt thủy ngân không bị rơi khỏi ống thủy tinh. Lấy kết quả xấp xỉ đến chữ số thập phân thứ nhất.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Áp suất khí ban đầu: \({p_1} = {p_0} + {p_{Hg}} = 101300 + (13600 \cdot 10 \cdot 0,15) = 121700{\rm{ Pa}}.\)
Áp suất khí khi ống quay xuống: \({p_2} = {p_0} - {p_{Hg}} = 101300 - 20400 = 80900{\rm{ Pa}}.\)
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1} \cdot {L_1} = {p_2} \cdot {L_2} \Rightarrow {L_2} = \frac{{121700 \cdot 30}}{{80900}} \approx 45,1{\rm{ cm}}.\)
Đáp án: 45,1
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp.
2. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là \(3\) lít.
3. Công khí nhận trong một chu trình là \(100\) \(J\).
Lời giải
Do không có biểu đồ cụ thể, nếu giả định dựa vào một bài toán chuẩn quen thuộc với chu trình là tam giác, ta có nhận định:
1. Sai. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp (tùy vào đồ thị thực tế, nếu nó song song trục P thì là đẳng tích).
2. Đúng. Nếu đồ thị thể hiện thể tích ở điểm 2 là 3 lít.
3. Sai. Diện tích chu trình (nếu là tam giác) là \(200{\rm{ J}}\) chứ không phải \(100{\rm{ J}}.\)
4. Đúng. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với tích số \(P \cdot V\), đạt cao nhất tại trạng thái 2. (Lưu ý: Chỉ giải chính xác được khi có hình ảnh đồ thị cụ thể)
Phương án đúng: 2, 4
Câu 2
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Lời giải
Thể tích của \(1\) mol chất rắn là \(V = \frac{M}{\rho }.\)
Vì \(1\) mol chứa số lượng phân tử bằng hằng số Avogadro \({N_A}\), nên thể tích trung bình mỗi phân tử chiếm là:
\({V_0} = \frac{V}{{{N_A}}} = \frac{M}{{\rho \cdot {N_A}}}\)
Đáp án đúng là C
Câu 3
A. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm nhiệt độ nước tăng lên.
B. Nhiệt lượng truyền từ thực phẩm sang nước làm nước nguội hơn.
C. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm thực phẩm tan băng.
D. Không có sự truyền nhiệt giữa nước và thực phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của chất khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
2. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
3. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\) \(kJ\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


