Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 đến câu 28.
Một khung dây hình vuông \[MNPQ\] cạnh \[a = 6\,cm\] đặt trong từ trường đều, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây, độ lớn \[B = 4\,mT\] (như hình \[H1\]). Biết điện trở của khung là \[R = 0,01\,\Omega \] và dây dẫn của khung có vỏ cách điện.

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 đến câu 28.
Một khung dây hình vuông \[MNPQ\] cạnh \[a = 6\,cm\] đặt trong từ trường đều, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây, độ lớn \[B = 4\,mT\] (như hình \[H1\]). Biết điện trở của khung là \[R = 0,01\,\Omega \] và dây dẫn của khung có vỏ cách điện.

Độ lớn từ thông qua khung dây \[MNPQ\] bằng bao nhiêu?
A. \[14,4\,\mu Wb\].
B. \[1,44\,mWb\].
C. \[2,4\,\mu Wb\].
D. \[0,144\,\mu Wb\].
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
Từ thông qua khung dây: \(\Phi = B \cdot S \cdot \cos (\alpha ) = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {(0,06)^2} \cdot 1 = 1,44 \cdot {10^{ - 5}}Wb = 14,4\mu Wb.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Giữ đỉnh \[M\] cố định, sau đó kéo và xoắn các cạnh của khung dây sao cho ta được hai hình vuông mà diện tích hình này lớn gấp bốn lần diện tích hình kia (như hình \[H2\]). Điện lượng di chuyển trong khung bằng bao nhiêu \(\mu C\)?
A. \[640\,\mu C\].
B. \[9,6\,\mu C\].
C. \[960\,\mu C\].
D. \[1440\,\mu C\].
Chọn C
Biến đổi khung thành 2 hình vuông có \({S_1} = 4{S_2}\) từ chu vi không đổi \(4a = 24\) cm.
Cạnh tương ứng là 4 cm và 2 cm. Điện lượng di chuyển:
\(\Delta q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R} = \frac{{B|{S_{dau}} - {S_{sau}}|}}{R} = \frac{{0,004 \times (0,0036 - 0,0012)}}{{0,01}} = 9,6 \cdot {10^{ - 4}}C = 960\mu C.\)
Câu 3:
Dùng dữ kiện như câu 27, biết hành động kéo và xoắn diễn ra trong \[0,5\,s\]. Tính công tối thiểu mà thiết bị kéo và xoắn cần thực hiện.
A. \[3,68\,nJ\].
B. \[1,84\,nJ\].
C. \[0,92\,nJ\].
D. \[18,4\,nJ\].
Chọn D
Công tối thiểu để kéo khung bằng nhiệt lượng toả ra trên dây:
\(A = Q = {I^2}Rt = {\left( {\frac{{\Delta q}}{{\Delta t}}} \right)^2}R\Delta t = \frac{{{{(\Delta q)}^2} \cdot R}}{{\Delta t}} = \frac{{{{(9,6 \cdot {{10}^{ - 4}})}^2} \cdot 0,01}}{{0,5}} \approx 1,84 \cdot {10^{ - 8}}J = 18,4nJ.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6
Sau 1 chu kì rót qua rót lại, độ chênh lệch nhiệt độ tuân theo cấp số nhân: \(\Delta {T_n} = 40 \times {(0,6)^n}.\)
Giải bất phương trình: \(40 \times {(0,6)^n} < 2 \Rightarrow n \approx 5,8 \Rightarrow \) Cần \(6\) lần (tính theo chu trình).
Câu 2
di chuyển về phía vùng \[IV\].
nằm trong vùng \[II\].
nằm trong vùng \[III\].
di chuyển về phía vùng \[I\].
Lời giải
Chọn (Tính chất hỗn loạn)
Chuyển động Brown của hạt phấn hoa là ngẫu nhiên do va chạm với các phân tử nước. Do đó, không thể dự đoán chính xác hạt phấn hoa sẽ di chuyển về vùng nào ở thời điểm \(t + \Delta t.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Hình a) mô tả một chiếc dynamo trên xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi \[24\,{{km} \mathord{\left/
{\vphantom {{km} h}} \right.
\kern-\nulldelimiterspace} h}\] so với mặt (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778998621/image14.png)