Câu hỏi:

18/05/2026 13 Lưu

Trên một trục tọa độ \(Ox\), hai chất điểm đồng thời xuất phát từ gốc tọa độ \(O\) tại thời điểm \(t = 0\) và chuyển động cùng chiều dương. Chất điểm thứ nhất chuyển động với vận tốc biến thiên theo quy luật \({v_A}\left( t \right) = 4t - {t^2}\)(m/s) còn chất điểm thứ hai chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổi là \(a = 2\)(m/s2)

a) Phương trình vận tốc của chất điểm thứ hai là \({v_B}\left( t \right) = 2t\)(m/s) 
Đúng
Sai
b) Hai chất điểm gặp nhau tại thời điểm \(t = 4\)(giây) 
Đúng
Sai
c) Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình chuyển động là \(\frac{4}{3}\) mét 
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau thì vận tốc của chất điểm thứ nhất lớn hơn vận tốc của chất điểm thứ hai
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

\({v_B}\left( t \right) = \int {2{\rm{d}}t = 2t + {C_1}} \) mà \({v_B}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_1} = 0\) suy ra \({v_B}\left( t \right) = 2t\)(m/s) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Chất điểm A: \({x_A}\left( t \right) = \int {\left( {4t - {t^2}} \right){\rm{d}}t = 2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} + {C_2}} \) mà tại thời điểm \(t = 0\) thì \({x_A} = 0 \Rightarrow \)\({C_2} = 0\)

Khi đó \({x_A}\left( t \right) = 2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}\)

Chất điểm B: \({x_B}\left( t \right) = \int {2t{\rm{d}}t = {t^2} + {C_3}} \) mà tại thời điểm \(t = 0\) thì \({x_B} = 0 \Rightarrow \)\({C_3} = 0\)

Khi đó \({x_B}\left( t \right) = {t^2}\)

Hai chất điểm gặp nhau thì \({x_A}\left( t \right) = {x_B}\left( t \right) \Leftrightarrow \)\(2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = {t^2} \Leftrightarrow {t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 3\end{array} \right.\)

Vậy thời điểm hai chất điểm gặp nhau kể từ khi xuất phát là \(t = 3\) mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Khoảng cách giữa hai chất điểm trước khi gặp nhau là: \(d\left( t \right) = \left| {{x_A}\left( t \right) - {x_B}\left( t \right)} \right| = \left| {{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}} \right|\)

Xét hàm số \(d\left( t \right) = {t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}\) trên đoạn \(\left[ {0;\,3} \right]\) ta có \(d'\left( t \right) = 2t - {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\end{array} \right.\)

Thay các giá trị: \(d\left( 0 \right) = 0;\,d\left( 2 \right) = \frac{4}{3}\) và \(d\left( 3 \right) = 0\) với \({d_{\max }} = \frac{4}{3}\) mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau là \(t = 3\), thay vào phương trình vận tốc

\({v_A}\left( 3 \right) = 4.3 - {3^2} = 3\)

\({v_B}\left( 3 \right) = 2.3 = 6\)

Ta thấy \({v_A}\left( 3 \right) < {v_B}\left( 3 \right)\) nên vận tốc của chất điểm thứ nhất nhỏ hơn vận tốc của chất điểm thứ hai

Vậy mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x\) 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Trên khoảng \(\left( {0;\,2\pi } \right)\) thì hàm số có đúng hai điểm cực trị 
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) bằng \(1\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Đạo hàm của hàm số là: \(f'\left( x \right) = 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\) thì \(f'\left( x \right) < 0,\,\forall x \in \left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x < 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) < 0\)

Xét trên khoảng \(x \in \left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\) ta có \[x + \frac{\pi }{3} \in \left( {\frac{\pi }{3};\,\,\frac{{5\pi }}{6}} \right)\] suy ra \(0 \le x \le \frac{\pi }{2}\) mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Xét trên khoảng \(\left( {0;\,2\pi } \right)\) thì phương trình có hai nghiệm \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{11\pi }}{6}\\x = \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\). Đây là hai nghiệm đơn, suy ra hàm số có hai điểm cực trị nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Xét trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) thì hàm số chỉ có một điểm cực trị là \(x = \frac{\pi }{2}\)

Với \(x = 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\)

Với \(x = \frac{\pi }{2} \Rightarrow f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2} - \sqrt 3 \)

Với \(x = \pi  \Rightarrow f\left( \pi  \right) = \pi  - 1\)

So sánh các giá trị thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) bằng \(\pi  - 1\)

Vậy mệnh đề d) sai

Câu 2

A. \(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).                        
B. \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).          
C. \(\frac{{{2^x}}}{x} + C\). 
D. \(x{.2^{x - 1}} + C\).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Ta có \(\int\limits_{}^{} {{2^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1.                        
B. 2.                       
C. 4.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nếu biết một người đầu tư bất động sản không sinh lời thì xác suất kinh tế suy thoái vượt quá \(0,4\) 
Đúng
Sai
b) Một nhà đầu tư chọn ngẫu nhiên một trong hai hình thức là bất động sản hoặc vàng thì xác suất để sinh lời trong trường hợp này lớn hơn \(0,5\) 
Đúng
Sai
c) Nếu biết nhà đầu tư sinh lời thì xác suất kinh tế đang phát triển là lớn hơn \(0,5\)
Đúng
Sai
d) Giả định độc lập trong cùng điều kiện kinh tế, một nhà đầu tư có lợi nhuận ở cả hai kênh bất động sản và vàng trong cùng một năm. Anh ta tin rằng điều này chắc chắn chứng tỏ kinh tế đang phát triển
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP