Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EFFECTIVE STUDY HABITS: ARE YOU DOING IT RIGHT?
Challenges Students Face
In the current education system, many students feel they are working hard but do not see real results. They often compare themselves with (1) ____________ students who seem to succeed easily. Instead of focusing on (2) ____________, they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.
Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on to the material. Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.
Breaking the Cycle
Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________. In the end, studying effectively is not just about the time invested but also about the quality of the learning techniques used.
(Adapted from https://edusummit2025.edu)
They often compare themselves with (1) ____________ students who seem to succeed easily.
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EFFECTIVE STUDY HABITS: ARE YOU DOING IT RIGHT?
Challenges Students Face
In the current education system, many students feel they are working hard but do not see real results. They often compare themselves with (1) ____________ students who seem to succeed easily. Instead of focusing on (2) ____________, they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.
Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on to the material. Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.
Breaking the Cycle
Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________. In the end, studying effectively is not just about the time invested but also about the quality of the learning techniques used.
(Adapted from https://edusummit2025.edu)
A. other
Quảng cáo
Trả lời:
A. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).
D. another: một (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “students” (các học sinh). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.
Chọn A. other
→ They often compare themselves with other students who seem to succeed easily.
Dịch nghĩa: Họ thường so sánh bản thân với những học sinh khác, những người dường như thành công một cách dễ dàng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Instead of focusing on (2) ____________, .......
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “methods” (các phương pháp) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “study” (học tập) đóng vai trò bổ nghĩa, tạo thành cụm “study methods” (các phương pháp học tập). Tính từ “effective” (hiệu quả) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng ở vị trí đầu tiên.
Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn C. effective study methods
→ Instead of focusing on effective study methods, they spend hours...
Dịch nghĩa: Thay vì tập trung vào các phương pháp học tập hiệu quả, họ dành hàng giờ...
Câu 3:
they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.
A. compiling
A. compiling (v-ing): biên soạn, tổng hợp.
B. composing (v-ing): sáng tác (nhạc, thơ), soạn (thư).
C. combining (v-ing): kết hợp.
D. committing (v-ing): cam kết, phạm (tội).
Ta có cụm từ cố định (collocation): commit something to memory (ghi nhớ, học thuộc lòng điều gì đó).
Chọn D. committing
→ ...they spend hours committing facts to memory, thinking this will lead to good grades.
Dịch nghĩa: ...họ dành hàng giờ để học thuộc lòng/ghi nhớ các dữ kiện, nghĩ rằng điều này sẽ dẫn đến điểm số tốt.
Câu 4:
Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on to the material.
A. despite
A. despite (prep): mặc dù, bất chấp (+ Noun / V-ing).
B. in spite (prep): sai cấu trúc (phải là in spite of).
C. though (conj): mặc dù (+ Mệnh đề S + V).
D. although (conj): mặc dù (+ Mệnh đề S + V).
Phía sau khoảng trống là một cụm danh từ “their efforts” (những nỗ lực của họ). Do đó, ta phải dùng giới từ “despite”.
Chọn A. despite
→ Unfortunately, despite their efforts, many still struggle to catch on to the material.
Dịch nghĩa: Thật không may, bất chấp những nỗ lực của mình, nhiều người vẫn chật vật để nắm bắt tài liệu.
Câu 5:
Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.
Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.
A. to
A. to (prep): đến, tới.
B. of (prep): của.
C. at (prep): tại.
D. in (prep): trong.
Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: resort to something/doing something (phải dùng đến, nhờ đến biện pháp gì - thường là biện pháp không mong muốn hoặc là giải pháp cuối cùng).
Chọn A. to
→ Some students even resort to intensive study sessions that leave them feeling exhausted...
Dịch nghĩa: Một số học sinh thậm chí phải dùng đến những phiên học tập cường độ cao khiến họ cảm thấy kiệt sức...
Câu 6:
Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________.
A. outbreak
A. outbreak (n): sự bùng phát (dịch bệnh, chiến tranh).
B. outlook (n): cách nhìn, quan điểm, viễn cảnh.
C. outcomes (n): kết quả, đầu ra (thường dùng trong giáo dục, y tế).
D. outputs (n): sản lượng, đầu ra (của máy móc, hệ thống, thông tin).
Câu đang nói về kết quả học tập của học sinh. Từ “outcomes” (kết quả đạt được/đầu ra học tập) là thuật ngữ chính xác nhất trong ngữ cảnh giáo dục này.
Chọn C. outcomes
→ ...believing that more time spent studying will guarantee better outcomes.
Dịch nghĩa: ...tin rằng dành nhiều thời gian học hơn sẽ đảm bảo những kết quả tốt hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. whose
Lời giải
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “creative designers” (những nhà thiết kế sáng tạo) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “are shaping” (đang định hình), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.
Chọn C. who
→ ...will showcase creative designers who are shaping modern fashion trends.
Dịch nghĩa: ...sẽ giới thiệu những nhà thiết kế sáng tạo, những người đang định hình các xu hướng thời trang hiện đại.
Câu 2
Lời giải
Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Việc dạy mọi người về các thực tiễn lối sống xanh là không cần thiết cho việc thúc đẩy một tương lai bền vững. (Sai, đoạn 4 nói việc này là “crucial” - vô cùng quan trọng).
B. Lối sống xanh chỉ tập trung độc quyền vào việc giảm tiêu thụ năng lượng và không giải quyết vấn đề quản lý rác thải. (Sai, bài đọc có nhắc đến việc giảm rác thải ở đoạn 1 và 2).
C. Phong trào hướng tới các thực tiễn xanh hơn đã mất đà vì ngày càng ít cá nhân nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ hành tinh. (Sai, đoạn 1 nói phong trào “continues to gain momentum” - tiếp tục đạt được đà phát triển).
D. Việc sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng có thể góp phần làm giảm rác thải nhựa và thúc đẩy sự bền vững. (Đúng).
Thông tin (Đoạn 2): For instance, using reusable bags, bottles, and containers reduces plastic waste and promotes a circular economy.
(Ví dụ, việc sử dụng túi, chai và hộp đựng có thể tái sử dụng giúp giảm rác thải nhựa và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.)
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c – a – d – b – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.