Câu hỏi:

21/05/2026 67 Lưu

Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

EFFECTIVE STUDY HABITS: ARE YOU DOING IT RIGHT?

Challenges Students Face

In the current education system, many students feel they are working hard but do not see real results. They often compare themselves with (1) ____________ students who seem to succeed easily. Instead of focusing on (2) ____________, they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.

Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on to the material. Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.

Breaking the Cycle

Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________. In the end, studying effectively is not just about the time invested but also about the quality of the learning techniques used.

(Adapted from https://edusummit2025.edu)

They often compare themselves with (1) ____________ students who seem to succeed easily.

A. other                              

B. others           
C. the other                                   
D. another

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).

D. another: một (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “students” (các học sinh). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn A. other

→ They often compare themselves with other students who seem to succeed easily.

Dịch nghĩa: Họ thường so sánh bản thân với những học sinh khác, những người dường như thành công một cách dễ dàng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Instead of focusing on (2) ____________, .......

A. methods effective study  
B. study effective methods                                  
C. effective study methods                        
D. effective methods study

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “methods” (các phương pháp) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “study” (học tập) đóng vai trò bổ nghĩa, tạo thành cụm “study methods” (các phương pháp học tập). Tính từ “effective” (hiệu quả) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng ở vị trí đầu tiên.

Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.

Chọn C. effective study methods

→ Instead of focusing on effective study methods, they spend hours...

Dịch nghĩa: Thay vì tập trung vào các phương pháp học tập hiệu quả, họ dành hàng giờ...

Câu 3:

they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.

A. compiling                       

B. composing    
C. combining                           
D. committing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. compiling (v-ing): biên soạn, tổng hợp.

B. composing (v-ing): sáng tác (nhạc, thơ), soạn (thư).

C. combining (v-ing): kết hợp.

D. committing (v-ing): cam kết, phạm (tội).

Ta có cụm từ cố định (collocation): commit something to memory (ghi nhớ, học thuộc lòng điều gì đó).

Chọn D. committing

→ ...they spend hours committing facts to memory, thinking this will lead to good grades.

Dịch nghĩa: ...họ dành hàng giờ để học thuộc lòng/ghi nhớ các dữ kiện, nghĩ rằng điều này sẽ dẫn đến điểm số tốt.

Câu 4:

Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on to the material.

A. despite                           

B. in spite          
C. though                                
D. although

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. despite (prep): mặc dù, bất chấp (+ Noun / V-ing).

B. in spite (prep): sai cấu trúc (phải là in spite of).

C. though (conj): mặc dù (+ Mệnh đề S + V).

D. although (conj): mặc dù (+ Mệnh đề S + V).

Phía sau khoảng trống là một cụm danh từ “their efforts” (những nỗ lực của họ). Do đó, ta phải dùng giới từ “despite”.

Chọn A. despite

→ Unfortunately, despite their efforts, many still struggle to catch on to the material.

Dịch nghĩa: Thật không may, bất chấp những nỗ lực của mình, nhiều người vẫn chật vật để nắm bắt tài liệu.

Câu 5:

Some students even resort (5) ____________ intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.

A. to                                   

B. of                 
C. at 
D. in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. to (prep): đến, tới.

B. of (prep): của.

C. at (prep): tại.

D. in (prep): trong.

Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: resort to something/doing something (phải dùng đến, nhờ đến biện pháp gì - thường là biện pháp không mong muốn hoặc là giải pháp cuối cùng).

Chọn A. to

→ Some students even resort to intensive study sessions that leave them feeling exhausted...

Dịch nghĩa: Một số học sinh thậm chí phải dùng đến những phiên học tập cường độ cao khiến họ cảm thấy kiệt sức...

Câu 6:

Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________.

A. outbreak                         

B. outlook         
C. outcomes                            
D. outputs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. outbreak (n): sự bùng phát (dịch bệnh, chiến tranh).

B. outlook (n): cách nhìn, quan điểm, viễn cảnh.

C. outcomes (n): kết quả, đầu ra (thường dùng trong giáo dục, y tế).

D. outputs (n): sản lượng, đầu ra (của máy móc, hệ thống, thông tin).

Câu đang nói về kết quả học tập của học sinh. Từ “outcomes” (kết quả đạt được/đầu ra học tập) là thuật ngữ chính xác nhất trong ngữ cảnh giáo dục này.

Chọn C. outcomes

→ ...believing that more time spent studying will guarantee better outcomes.

Dịch nghĩa: ...tin rằng dành nhiều thời gian học hơn sẽ đảm bảo những kết quả tốt hơn.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

EFFECTIVE STUDY HABITS: ARE YOU DOING IT RIGHT?

Challenges Students Face

In the current education system, many students feel they are working hard but do not see real results. They often compare themselves with (1) other students who seem to succeed easily. Instead of focusing on (2) effective study methods, they spend hours (3) committing facts to memory, thinking this will lead to good grades.

Unfortunately, (4) despite their efforts, many still struggle to catch on to the material. Some students even resort (5) to intensive study sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.

Breaking the Cycle

Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) outcomes. In the end, studying effectively is not just about the time invested but also about the quality of the learning techniques used.

THÓI QUEN HỌC TẬP HIỆU QUẢ: BẠN CÓ ĐANG LÀM ĐÚNG CÁCH?

Những Thách Thức Học Sinh Phải Đối Mặt

Trong hệ thống giáo dục hiện tại, nhiều học sinh cảm thấy họ đang học tập chăm chỉ nhưng không thấy kết quả thực sự. Họ thường so sánh bản thân với (1) những học sinh khác, những người dường như thành công một cách dễ dàng. Thay vì tập trung vào (2) các phương pháp học tập hiệu quả, họ dành hàng giờ để (3) học thuộc lòng các dữ kiện, nghĩ rằng điều này sẽ dẫn đến điểm số tốt.

Thật không may, (4) bất chấp những nỗ lực của họ, nhiều người vẫn chật vật để theo kịp tài liệu. Một số học sinh thậm chí phải (5) dùng đến những phiên học tập cường độ cao khiến họ cảm thấy kiệt sức nhưng không hề có thêm kiến thức.

Phá Vỡ Vòng Lặp

Thay vì chọn những chiến lược tốt hơn, họ tiếp tục những thói quen cũ của mình, tin rằng dành nhiều thời gian học hơn sẽ đảm bảo (6) những kết quả tốt hơn. Tóm lại, học tập hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào thời gian đầu tư mà còn phụ thuộc vào chất lượng của các phương pháp học tập được sử dụng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. whose                            

B. which           
C. who                                    
D. whom

Lời giải

A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “creative designers” (những nhà thiết kế sáng tạo) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “are shaping” (đang định hình), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.

Chọn C. who

→ ...will showcase creative designers who are shaping modern fashion trends.

Dịch nghĩa: ...sẽ giới thiệu những nhà thiết kế sáng tạo, những người đang định hình các xu hướng thời trang hiện đại.

Câu 2

A. impacting significantly on the sport
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. has made a significant impact on the sport
D. of whom significant impact on the sport

Lời giải

Chủ ngữ chính của câu là “Cristiano Ronaldo”. Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, one of the greatest football players of all time,” chỉ là thành phần phụ chú (đồng vị ngữ) giải thích thêm cho chủ ngữ. Do đó, vị trí (18) đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. tác động đáng kể đến môn thể thao này (Dạng V-ing “impacting” không thể làm động từ chính → Sai ngữ pháp).

B. cái mà có tác động đáng kể của anh ấy đối với môn thể thao được công nhận (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that” → Thiếu động từ chính cho toàn câu).

C. đã tạo ra một tác động đáng kể đối với môn thể thao này (Cung cấp động từ chính “has made” chia ở thì hiện tại hoàn thành, hoàn toàn chuẩn xác).

D. của người mà tác động đáng kể lên môn thể thao... (Mệnh đề quan hệ → Thiếu động từ chính).

Đáp án C là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để tạo thành một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.

Chọn C.

→ Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport.

Dịch nghĩa: Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ bóng đá vĩ đại nhất mọi thời đại, đã tạo ra một tác động đáng kể đối với môn thể thao này.

Câu 3

A. Teaching people about green living practices is not essential for promoting a sustainable future.
B. Green living exclusively focuses on reducing energy consumption and does not address waste management.
C. The movement toward greener practices has lost momentum as fewer individuals recognize the importance of preserving the planet.
D. Using reusable products can contribute to a decrease in plastic waste and promote sustainability.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. An account of a sophisticated heist that highlights broader crises in cultural heritage security and identity.
B. An in-depth investigative report focusing on the criminal backgrounds of the four masked individuals.
C. A detailed technical critique of the architectural flaws in the Louvre’s Galerie d’Apollon.
D. A comprehensive historical review of the most famous robberies at the Louvre Museum since its founding.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. methods effective study  
B. study effective methods                                  
C. effective study methods                        
D. effective methods study

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP