Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Preserving Folk Music: Protecting a Living Heritage
Folk music is an essential part of cultural heritage, reflecting values and traditions that have been shaped over generations. Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning. However, rapid social change has made folk music less visible, so active efforts are needed to ensure its survival.
Ways to preserve folk music:
● Make traditional performances more appealing to younger audiences by combining them with modern settings and media.
● Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.
● Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics. Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.
● Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.
By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.
Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Preserving Folk Music: Protecting a Living Heritage
Folk music is an essential part of cultural heritage, reflecting values and traditions that have been shaped over generations. Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning. However, rapid social change has made folk music less visible, so active efforts are needed to ensure its survival.
Ways to preserve folk music:
● Make traditional performances more appealing to younger audiences by combining them with modern settings and media.
● Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.
● Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics. Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.
● Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.
By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.
A. roots
Quảng cáo
Trả lời:
A. roots (n): rễ cây (cụm từ chuẩn là take root - cắm rễ, bám rễ, thường dùng ở số ít).
B. steps (n): bước đi (take steps - tiến hành các bước/biện pháp).
C. hold (n): sự cầm nắm (take hold - trở nên mạnh mẽ, kiểm soát).
D. shape (n): hình dáng.
Ta có cụm từ take shape (hình thành, thành hình). Âm nhạc truyền thống “được hình thành” từ những trải nghiệm hàng ngày của người dân.
Chọn D. shape
→ Many traditional musical forms take shape from everyday experiences and community life...
Dịch nghĩa: Nhiều hình thức âm nhạc truyền thống được hình thành từ những trải nghiệm hàng ngày và cuộc sống cộng đồng...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
● Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.
● Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.
A. number
A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).
C. majority (n): phần lớn, đa số (thường dùng the majority of hoặc a large majority of, nhưng trong cấu trúc a large... of đi liền phía trước thì number phổ biến và chuẩn xác hơn với young people).
D. handful (n): một nhúm, một số ít (trái nghĩa với từ large - lớn).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều “young people” (những người trẻ tuổi). Do đó, ta dùng cấu trúc a large number of + N (số nhiều).
Chọn A. number
→ Encourage participation by a large number of young people...
Dịch nghĩa: Khuyến khích sự tham gia của một số lượng lớn những người trẻ tuổi...
Câu 3:
● Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics.
A. having passed
A. having passed: phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động.
B. to be passed: động từ nguyên thể mang nghĩa bị động.
C. passing (v-ing): hiện tại phân từ mang nghĩa chủ động.
D. passed (v-ed/v3): quá khứ phân từ mang nghĩa bị động.
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho “folk music” (âm nhạc dân gian). Âm nhạc dân gian không tự lưu truyền mà “được lưu truyền” (bằng miệng) qua nhiều thế kỷ. Mệnh đề đầy đủ là: , which has been passed down orally... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, chỉ giữ lại động từ ở dạng V3/V-ed.
Chọn D. passed
→ Support folk music, passed down orally for centuries...
Dịch nghĩa: Hỗ trợ âm nhạc dân gian, thứ được lưu truyền bằng miệng qua nhiều thế kỷ...
Câu 4:
Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.
A. other
A. other: (những người/vật) khác (tính từ, bắt buộc phải đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).
D. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ, mang ý nghĩa chung chung).
Khoảng trống đóng vai trò làm đại từ thay thế cho “other artists/people” (những nghệ sĩ/người học khác nói chung), phía sau không có danh từ nào nên ta phải dùng đại từ “others”.
Chọn D. others
→ Promote collaboration between experienced artists and others who are learning traditional styles.
Dịch nghĩa: Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nghệ sĩ giàu kinh nghiệm và những người khác, những người đang học hỏi các phong cách truyền thống.
Câu 5:
● Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.
● Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.
A. what
A. what: cái mà (không đóng vai trò đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước).
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (thay thế cho in/at/on which, theo sau phải là một mệnh đề S + V).
C. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
D. which: đại từ quan hệ chỉ vật/sự việc.
Danh từ đứng trước là “cultural spaces” (không gian văn hóa). Khoảng trống cần điền phải đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “allow” (cho phép) ngay phía sau. Mặc dù “spaces” là nơi chốn, nhưng “where” là trạng từ nên KHÔNG thể làm chủ ngữ. Ta bắt buộc phải dùng đại từ quan hệ “which” (hoặc that).
Chọn D. which
→ Create cultural spaces which allow musicians to perform regularly...
Dịch nghĩa: Tạo ra các không gian văn hóa nơi mà (những không gian mà) cho phép các nhạc sĩ biểu diễn thường xuyên...
Câu 6:
By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.
By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.
A. meaningful
A. meaningful (adj): có ý nghĩa.
B. meaning (n): ý nghĩa.
C. meaningfully (adv): một cách có ý nghĩa.
D. mean (v/adj): có nghĩa là / keo kiệt, xấu tính.
Động từ “remain” (duy trì, vẫn) là một động từ nối (linking verb), theo sau nó phải là tính từ. Hơn nữa, từ cần điền đứng sau liên từ “and” nên phải có cấu trúc song song cùng từ loại với tính từ “relevant” (thích hợp, có liên quan) nằm phía trước. Do đó, ta cần một tính từ.
Chọn A. meaningful
→ ...societies can help it remain relevant and meaningful in modern life.
Dịch nghĩa: ...các xã hội có thể giúp nó luôn thích hợp và có ý nghĩa trong cuộc sống hiện đại.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. [II]
Lời giải
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc: “The impact goes beyond advertising.” (Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo.)
Trước vị trí [IV], tác giả đề cập đến việc người dùng không thấy được bức tranh toàn cảnh về cách dữ liệu được sử dụng. Việc đặt câu gạch chân vào vị trí [IV] sẽ tạo ra một bước chuyển ý hoàn hảo: “Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo. Trong một số trường hợp, dữ liệu được thu thập cho mục đích quảng cáo (ads) có thể bị kết hợp và bán lại... và ảnh hưởng đến các quyết định trong những lĩnh vực như tín dụng, bảo hiểm, hoặc tuyển dụng (đây chính là những hệ lụy vượt ra ngoài quảng cáo).”
Chọn C.
Câu 2
A. another
Lời giải
A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).
B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
C. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
D. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “individual” (cá nhân). Về mặt ngữ nghĩa, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “mỗi” cá nhân, do đó “every” là đáp án chính xác nhất.
Chọn C. every
→ Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also every individual in the community.
Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của mỗi cá nhân trong cộng đồng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. d – c – a – b – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Small daily actions can make a big (2) ____________ in protecting our planet for future generations.
A. effort
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.