Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 – A Celebration of Trade and Culture
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 will take place from October 25 to November 4 at the Vietnam Exhibition Center. The fair will include many booths from local and international businesses, many of (17) ______ will introduce new products, services, and cultural items to visitors.
Under the theme “Connecting People, Creating Prosperity”, the event aims to promote trade and strengthen economic (18) ______. Visitors can explore five thematic zones showing different parts of Vietnam’s culture and business life. There will also be special displays (19) ______ to present OCOP goods, local food, and new technology. In addition, special booths will be (20) ______ to welcome guests and support trade activities. People can visit (21) ______ five zones in one place. Organizers hope the fair will leave a positive (22) ______ on visitors and business partners.
The fair will include many booths from local and international businesses, many of (17) ______ will introduce new products, services, and cultural items to visitors.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 – A Celebration of Trade and Culture
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 will take place from October 25 to November 4 at the Vietnam Exhibition Center. The fair will include many booths from local and international businesses, many of (17) ______ will introduce new products, services, and cultural items to visitors.
Under the theme “Connecting People, Creating Prosperity”, the event aims to promote trade and strengthen economic (18) ______. Visitors can explore five thematic zones showing different parts of Vietnam’s culture and business life. There will also be special displays (19) ______ to present OCOP goods, local food, and new technology. In addition, special booths will be (20) ______ to welcome guests and support trade activities. People can visit (21) ______ five zones in one place. Organizers hope the fair will leave a positive (22) ______ on visitors and business partners.
Quảng cáo
Trả lời:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. who: đại từ quan hệ thay thế cho người (làm chủ ngữ, không đứng ngay sau giới từ “of”).
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc.
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho người (làm tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ sự vật “businesses” (các doanh nghiệp) hoặc “booths” (các gian hàng). Phía trước có lượng từ đi kèm giới từ “many of” (nhiều trong số đó). Để thay thế cho danh từ chỉ vật đứng sau giới từ, ta bắt buộc phải dùng “which” (tạo thành cụm many of which).
Chọn C. which
→ ...many booths from local and international businesses, many of which will introduce new products...
Dịch nghĩa: ...nhiều gian hàng từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, nhiều doanh nghiệp trong số đó sẽ giới thiệu các sản phẩm mới...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Under the theme “Connecting People, Creating Prosperity”, the event aims to promote trade and strengthen economic (18) ______.
A. discussion (n): sự thảo luận.
B. integration (n): sự hội nhập, sự tích hợp.
C. celebration (n): sự kỷ niệm.
D. invention (n): sự phát minh.
Ta có cụm từ kết hợp cố định (collocation) phổ biến trong các chủ đề kinh tế, chính trị: economic integration (sự hội nhập kinh tế).
Chọn B. integration
→ ...the event aims to promote trade and strengthen economic integration.
Dịch nghĩa: ...sự kiện nhằm mục đích thúc đẩy thương mại và tăng cường sự hội nhập kinh tế.
Câu 3:
There will also be special displays (19) ______ to present OCOP goods, local food, and new technology.
A. designed (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
B. to design: động từ nguyên thể có “to”.
C. designing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
D. design (v): động từ nguyên mẫu.
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “special displays” (các khu trưng bày đặc biệt). Các khu trưng bày này không tự thiết kế mà “được thiết kế” để giới thiệu hàng hóa. Mệnh đề đầy đủ là: which are designed to.... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn A. designed
→ There will also be special displays designed to present OCOP goods...
Dịch nghĩa: Cũng sẽ có các khu trưng bày đặc biệt được thiết kế để giới thiệu các mặt hàng OCOP...
Câu 4:
In addition, special booths will be (20) ______ to welcome guests and support trade activities.
A. turned down (phr.v): từ chối, vặn nhỏ (âm lượng).
B. put off (phr.v): trì hoãn.
C. set up (phr.v): thiết lập, dựng lên, sắp xếp.
D. taken after (phr.v): giống ai đó (về ngoại hình/tính cách).
Đối với các “gian hàng đặc biệt” (special booths) tại một hội chợ, hành động phù hợp nhất là “dựng lên/thiết lập” chúng để chào đón khách.
Chọn C. set up
→ In addition, special booths will be set up to welcome guests...
Dịch nghĩa: Ngoài ra, các gian hàng đặc biệt sẽ được dựng lên để chào đón khách...
Câu 5:
People can visit (21) ______ five zones in one place.
A. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
B. another: một cái khác (+ danh từ đếm được số ít).
C. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
D. other: những cái khác (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ số nhiều “five zones” (5 khu vực - đã được nhắc đến ở câu trước là five thematic zones). Để chỉ việc du khách có thể tham quan “toàn bộ cả 5 khu vực”, từ “all” là sự lựa chọn duy nhất phù hợp cả về ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa.
Chọn C. all
→ People can visit all five zones in one place.
Dịch nghĩa: Mọi người có thể tham quan tất cả 5 khu vực tại cùng một địa điểm.
Câu 6:
Organizers hope the fair will leave a positive (22) ______ on visitors and business partners.
A. effect (n): ảnh hưởng, tác động (thường dùng have an effect on).
B. interest (n): sự quan tâm, sở thích.
C. impression (n): ấn tượng.
D. attention (n): sự chú ý.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation) cố định: leave an impression on somebody (để lại một ấn tượng đối với ai đó).
Chọn C. impression
→ Organizers hope the fair will leave a positive impression on visitors and business partners.
Dịch nghĩa: Ban tổ chức hy vọng hội chợ sẽ để lại một ấn tượng tích cực đối với các du khách và đối tác kinh doanh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Từ “their” trong đoạn 4 chỉ ____________.
A. countries’ (của các quốc gia)
B. currencies’ (của các loại tiền tệ)
C. immigrants’ (của những người nhập cư)
D. parts’ (của các bộ phận/khu vực)
Thông tin: “Immigrants to developed countries may find it a convenient way to send funds back home to their families.” (Những người nhập cư vào các nước phát triển có thể thấy đây là một cách thuận tiện để gửi tiền về cho gia đình ở quê nhà.)
→ “their” (của họ) được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đứng ngay trước nó để tránh lặp từ. Những người gửi tiền về quê nhà cho gia đình CỦA HỌ chính là những người nhập cư.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
A. in (prep): bằng, bằng cách, trong (ngôn ngữ).
B. with (prep): với.
C. on (prep): trên.
D. of (prep): của.
Ta có cấu trúc cố định khi nói về việc giao tiếp hay sử dụng một ngôn ngữ nào đó: in + tên ngôn ngữ (bằng tiếng...). Ví dụ: in English (bằng tiếng Anh).
Chọn A. in
→ Are you passionate about expressing ideas and defending your opinions in English?
Dịch nghĩa: Bạn có đam mê diễn đạt các ý tưởng và bảo vệ quan điểm của mình bằng tiếng Anh không?
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.