khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/05/2026 12 Lưu

Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng. Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55°C. Hiệu suất của quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày trong bảng sau:

Nhiệt độ (°C)

30

40

50

55

Hiệu suất thuỷ phân (%)

57,8

69,5

86,9

89,6

(Nguồn: Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ chất khô đến quá trình thủy phân bột khoai lang không hồ hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2019, số 372, trang 63-69)

a. Trong khoảng nhiệt độ từ 30 đến 55°C nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của hệ enzyme amylase trong chế phẩm Stargen 002 càng mạnh.

Đúng
Sai

b. Một loại bột khoai lang chứa 68% khối lượng là tinh bột. Phần trăm theo khối lượng glucose thu được sau khi kết thúc thủy phân ở 55°C là 13,5%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Đúng
Sai

c. Dựa vào xu hướng của bảng số liệu, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên 90°C thì hiệu suất thủy phân chắc chắn sẽ đạt gần 100% do tốc độ phản ứng hóa học luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Đúng
Sai

d. Tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là H+ từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng, dựa vào bảng số liệu, khi nhiệt độ tăng từ 30°C đến 55°C, hiệu suất thủy phân tăng liên tục từ 57,8% lên 89,6%. Hiệu suất này phản ánh trực tiếp khả năng làm việc của enzyme: trong khoảng nhiệt độ này, nhiệt độ càng tăng thì các phân tử enzyme và cơ chất (tinh bột) chuyển động nhiệt càng nhanh, xác suất va chạm hiệu quả tăng lên, dẫn đến hoạt tính xúc tác mạnh hơn.

b) Đúng, xét 100 gam khoai có 68 gam tinh bột.

m hỗn hợp phản ứng = 100/20% = 500 gam (Bỏ qua khối lượng chế phẩm Stargen 002 vì liều dùng 1,5 mL/kg bột khoai là không đáng kể).

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

mC6H12O6 = 68.89,6%.180/162 = 67,6978 gam

→ %C6H12O6 = 67,6978/500 = 13,5%

c) Sai, khác với các chất xúc tác vô cơ, enzyme là protein. Khi nhiệt độ tăng quá cao (thường trên 60 – 70°C), cấu trúc không gian ba chiều của protein bị biến tính, dẫn đến mất hoạt tính xúc tác. Do đó, ở 90°C, hệ enzyme amylase sẽ bị bất hoạt, hiệu suất thủy phân sẽ giảm mạnh chứ không thể đạt gần 100%.

d) Sai, pH = 4,2 là môi trường acid nhẹ, nhưng ở điều kiện nhiệt độ thấp (30 – 55°C) và nồng độ acid yếu như vậy, tốc độ thủy phân tinh bột bởi ion H+ là cực kỳ chậm, không đáng kể. Tác nhân chính thực hiện việc cắt các liên kết glycoside trong tinh bột ở đây là hệ enzyme amylase có trong chế phẩm Stargen 002. Môi trường pH = 4,2 được thiết lập chủ yếu để tạo điều kiện tối ưu cho enzyme này hoạt động bền vững nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Carbon dioxide (CO2) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,…), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…). Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3.106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH4, 10% C2H6 về thể tích). Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn bộ lượng khí CO2 mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea chứa 98% (NH2)2CO, với hiệu suất là 90%. Biết, CH4 và C2H6 cháy theo các phương trình:

CH4(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

C2H6(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

Urea điều chế theo phương trình:

NH3(g) + CO2(g) → (NH2)2CO(s) + H2O(g)

Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

CO2(g)

H2O(g

Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol)

-74,6

-84,7

-393,5

-241,8

Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Lời giải

Đáp án:

1305

Đáp án: 1305

Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt CH4) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ

Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt C2H6) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-84,7) = -1427,7 kJ

Nhiên liệu chứa CH4 (9x mol), C2H6 (x mol)

→ 58%(802,5.9x + 1427,7.x) = 3600.3.10⁶

→ x = 2152631,113 mol

nCO2 = 9x + 2x = 23678942,24 mol

Sơ đồ: CO2 → (NH2)2CO

→ m phân = 23678942,24.90%.60/98% = 1304758042 gam ≈ 1305 tấn

Lời giải

Đáp án đúng là C

(a) Đúng, đây là phản ứng oxi hóa – khử. Trong đó, các kim loại (Cu, và các kim loại đứng trước Fe trong dãy điện hóa nếu có) sẽ bị oxi hóa, còn ion Fe3+ sẽ bị khử. Ví dụ:

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

(b) Đúng.

(c) Đúng: Phương pháp dùng dung dịch hóa chất thích hợp (như muối, acid, base) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn được gọi là phương pháp thủy luyện.

(d) Sai: Fe3+ không oxi hóa được Ag thành Ag+. Do đó, sau khi ngâm vào dung dịch iron(III) sulfate dư, kim loại Silver (Ag) vẫn còn nguyên vẹn trong phần chất rắn không tan.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Ở bước 3, xảy ra phản ứng thay thế phối tử.

Đúng
Sai

b. Ở bước 2, dung dịch màu xanh là phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.

Đúng
Sai

c. Ở bước 3, nếu thay dung dịch HCl đặc, dư bằng dung dịch NH3 dư thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.

Đúng
Sai

d. Trong thí nghiệm trên, phức chất của copper có nguyên tử trung tâm là Cu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP