Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người ta áp dụng phương pháp bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước.
Ở bề mặt vỏ tàu biển xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử khí oxygen hòa tan trong nước biển.
Giả sử một khối zinc gắn vào thân tàu có khối lượng 6,50 kg. Biết cường độ dòng điện ăn mòn trung bình sinh ra từ quá trình oxi hóa zinc là 0,5 A và hiệu suất bảo vệ của khối zinc là 80% (20% zinc bị hao hụt cơ học hoặc không tham gia tạo dòng điện). Thời gian tối đa khối zinc này có thể bảo vệ được vỏ tàu là 447 ngày. (Biết 1 ngày = 24 giờ, F = 96485 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Nếu các khối zinc bị bong tróc và rơi mất, ta có thể thay thế tạm thời bằng các khối tin (Sn) để tiếp tục bảo vệ vỏ tàu khỏi sự ăn mòn điện hóa.
Trong phương pháp này, khối zinc đóng vai trò là cực âm (anode) và vỏ tàu bằng thép đóng vai trò là cực dương (cathode).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai, vỏ tàu là cathode, tại đây O2 bị khử:
2H2O + O2 + 4e → 4OH-
b) Sai:
ne = 2.6500.80%/65 = 160 mol
ne = It/F → t = ne.F/I = 30875200s = 357 ngày.
c) Sai, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn mới bảo vệ được vỏ tàu. Sn có tính khử yếu hơn Fe nên không những Sn không bảo vệ được vỏ tàu mà còn thúc đẩy vỏ tàu bị ăn mòn mạnh hơn.
d) Đúng, Zn là cực âm (anode hy sinh), vỏ tàu là cực dương (cathode được bảo vệ).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1305
Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt CH4) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ
Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt C2H6) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-84,7) = -1427,7 kJ
Nhiên liệu chứa CH4 (9x mol), C2H6 (x mol)
→ 58%(802,5.9x + 1427,7.x) = 3600.3.10⁶
→ x = 2152631,113 mol
nCO2 = 9x + 2x = 23678942,24 mol
Sơ đồ: CO2 → (NH2)2CO
→ m phân = 23678942,24.90%.60/98% = 1304758042 gam ≈ 1305 tấn
Lời giải
Đáp án đúng là C
(a) Đúng, đây là phản ứng oxi hóa – khử. Trong đó, các kim loại (Cu, và các kim loại đứng trước Fe trong dãy điện hóa nếu có) sẽ bị oxi hóa, còn ion Fe3+ sẽ bị khử. Ví dụ:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
(b) Đúng.
(c) Đúng: Phương pháp dùng dung dịch hóa chất thích hợp (như muối, acid, base) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn được gọi là phương pháp thủy luyện.
(d) Sai: Fe3+ không oxi hóa được Ag thành Ag+. Do đó, sau khi ngâm vào dung dịch iron(III) sulfate dư, kim loại Silver (Ag) vẫn còn nguyên vẹn trong phần chất rắn không tan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Ở bước 3, xảy ra phản ứng thay thế phối tử.
b. Ở bước 2, dung dịch màu xanh là phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
c. Ở bước 3, nếu thay dung dịch HCl đặc, dư bằng dung dịch NH3 dư thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
d. Trong thí nghiệm trên, phức chất của copper có nguyên tử trung tâm là Cu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.