PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ C2H5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giải thuyết, học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau :

• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc giống nhau, mỗi cốc đựng 100 mL dung dịch có nồng độ C2H5OH khác nhau (dung dịch nghiên cứu) được pha từ nước cất, C2H5OH với 10 mL dung dịch men giấm tươi. Các miệng cốc đều được che bằng tấm vải màn giống nhau nhằm ngăn bụi rồi để cả 5 cốc trong phòng thí nghiệm.
• Bước 2: Tiến hành xác định nồng độ CH3COOH trong dung dịch các cốc ở cùng thời điểm bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch chuẩn là NaOH 0,1M và chỉ thị phenolphthalein. Kết quả các lần chuẩn độ xác định được nồng độ phần trăm của CH3COOH ghi trong bảng sau.
a. Khi tiến hành chuẩn độ, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch chuẩn NaOH ở trên burette.
b. Kết quả thí nghiệm không phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra ở trên.
c. Nếu coi trong quá trình lên men các chất bay hơi không đáng kể thì hiệu suất lên men giấm đến ngày thứ 15 ở cốc 2 là 54,69% (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn số đến hàng phần trăm).
d. Từ kết quả thí nghiệm cho thấy với mọi nồng độ C2H5OH, thời gian lên men càng lâu thì tốc độ phản ứng lên men giấm càng lớn.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch CH3COOH trong bình tam giác. Nếu cho chỉ thị vào dung dịch chuẩn thì nồng độ dung dịch chuẩn sẽ bị sai lệch gây sai số.
b) Đúng, kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất giảm khi nồng độ C2H5OH tăng, hiệu suất tốt nhất ở C2H5OH 5%, kết quả này trái ngược với giả thuyết ban đầu.
c) Đúng, xét 100 gam C2H5OH 5% → mC2H5OH ban đầu = 5 gam
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
x………….x………….x
C%CH3COOH = 60x/(100 + 32x) = 3,5%
→ x = 0,059443 mol
→ H = 46x/5 = 54,69%
d) Sai, ví dụ cốc 1, 5 ngày đầu nồng độ CH3COOH đạt 0,8%, 5 ngày kế tiếp tăng thêm 1%, 5 ngày kế tiếp nữa chỉ tăng 0,4%. Như vậy có thể thấy tốc độ lên men đạt cực đại ở thời điểm nào đó tùy nồng độ C2H5OH sau đó sẽ giảm dần.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 77,1
Δr\({H}_{298}^{0}\) = -928,4 – 2(-285,8) = -356,8 kJ
nMg = 8.92%/24 = 0,3067 → Nhiệt lượng tỏa ra = 0,3067.356,8 = 109,419 kJ = 109416 J
Quá trình trao đổi nhiệt:
60%.109416 = 300.4,2(t – 25) → t = 77,1°C
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1245
(1) Đúng, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có lớp ngoài cùng là 4s1 hoặc 4s2 (có một hoặc hai electron).
(2) Đúng, Cr có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại, đạt 8,5/10 so với kim cương (chất cứng nhất được lấy làm mốc).
(3) Sai, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có Cu (Z = 29) có phân lớp 3d đã bão hòa (10 electron).
(4) Đúng, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là các nguyên tố họ d (nhóm B).
(5) Đúng, các kim loại Ca, K có liên kết kim loại khá yếu. Trong khi đó, các kim loại chuyển tiếp có các electron d tham gia vào liên kết kim loại, làm cho liên kết này trở nên cực kỳ bền vững, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy của chúng cao hơn hẳn so với Ca, K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 6,99.
B. 12,42.
C. 16,56.
D. 9,32.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
