Câu hỏi:

24/05/2026 8 Lưu

Cho các dụng cụ thí nghiệm: biến thế nguồn (1), oát kế (2), nhiệt kế điện tử (3), nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5). Khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đã cho để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

Cho các dụng cụ thí nghiệm: biến thế nguồn (1), oát kế (2), nhiệt kế điện tử (3), nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5). Khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đã cho để đo nhiệt dung riêng của nướ (ảnh 1)

1

Tắt nguồn điện.

2

Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.

3

Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

4

Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

5

Bật nguồn điện.

6

Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

 

A. 2-3-4-5-6-1.

B. 1-2-4-5-6-3.

C. 6-5-4-3-2-1.

D. 6-4-3-5-2-1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Thứ tự hợp lí khi đo nhiệt dung riêng của nước:

     6. Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước.

     4. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.

     3. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

     5. Bật nguồn điện.

     2. Khuấy đều, đọc công suất và nhiệt độ theo thời gian.

     1. Tắt nguồn điện.

Vậy thứ tự là 6-4-3-5-2-1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.

Đúng
Sai
B.

Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.

Đúng
Sai
C.

Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.

Đúng
Sai
D.

Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.

Đúng
Sai

Lời giải

Khối lượng nước đá: \(m = 1,2\;kg\).

Nhiệt độ ban đầu: \( - {18^\circ }C\).

Nhiệt dung riêng của nước đá: \({c_d} = 2,1\;kJ/kg.K\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda = 334,0\;kJ/kg\).

Công suất bình nhiệt lượng kế: \(P = 2,5\;kW = 2,5\;kJ/s\).

Nhiệt lượng để nước đá tăng từ \( - {18^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\) là:

\({Q_1} = m{c_d}\Delta t = 1,2.2,1.18 = 45,36\;kJ\).

Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là:

\({Q_2} = m\lambda = 1,2.334 = 400,8\;kJ\).

Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ \( - {18^\circ }C\) đến khi nóng chảy hoàn toàn là:

\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 45,36 + 400,8 = 446,16\;kJ\).

a) Sai.

Đề cho 415 kJ, trong khi tính được \(446,16\;kJ\).

b) Sai.

Theo đồ thị, đến khoảng \(220\;s\) nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.

Nhiệt lượng bình cung cấp trong \(220\;s\) là: \({Q_{tp}} = P\tau = 2,5.220 = 550\;kJ\).

Hiệu suất là: \(H = \frac{{446,16}}{{550}}.100\% \approx 81,12\% \).

Không phải 90%.

c) Đúng.

Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ \({0^\circ }C\) đến \({100^\circ }C\) trong khoảng từ \(220\;s\) đến \(470\;s\), tức \(\Delta \tau = 250\;s\).

Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: \({Q'_{tp}} = 2,5.250 = 625\;kJ\).

Vì hiệu suất coi như không đổi: \(Q' = H.{Q'_{tp}} = 0,8112.625 = 507\;kJ\).

Suy ra nhiệt dung riêng của nước:

\(c = \frac{{Q'}}{{m\Delta t}} = \frac{{507}}{{1,2.100}} = 4,225\;kJ/kg.K \approx 4,2\;kJ/kg.K\).

d) Đúng.

Khi nước nguội từ \({100^\circ }C\) xuống \({43^\circ }C\), nhiệt lượng tỏa ra là:

\(Q = mc\Delta t = 1,2.4,2.(100 - 43) = 287,28\;kJ\).

Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:

\(\frac{Q}{t} = \frac{{287,28}}{{24}} \approx 11,97\;kJ/h \approx 12\;kJ/h\).

Lời giải

Đáp án:

1,04

Dây dẫn chịu ba lực: trọng lực \(P = mg\), lực từ \(F\) và lực căng dây.

Ở vị trí cân bằng, dây treo lệch góc \({30^\circ }\) nên: \(tan{30^\circ } = \frac{F}{P} = \frac{{BIL}}{{mg}}\).

Suy ra: \(I = \frac{{mg\tan {{30}^\circ }}}{{BL}}\).

Thay số: \(m = 4,5\;g = 0,0045\;kg\), \(B = 0,25\;T\), \(L = 10\;cm = 0,1\;m\).

\(I = \frac{{0,0045.10.\tan {{30}^\circ }}}{{0,25.0,1}} \approx 1,04\;A\).

Đáp án: 1,04

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP