khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 62 Lưu

Dùng neutron bắn vào hạt nhân \({92^{235}}U\) gây ra phản ứng:

\({0^1}n + {92^{235}}U \to {60^{143}}Nd + {40^{90}}La + k{0^1}n + 8_{ - 1}^0e\). Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng 200 MeV. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:

A.

Ở phản ứng trên, tổng số proton được bảo toàn.

Đúng
Sai
B.

Trong phản ứng trên giá trị \(k = 3\).

Đúng
Sai
C.

Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.

Đúng
Sai
D.

Một tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân, được trang bị các lò phản ứng hạt nhân có tổng công suất phát điện bằng 120 MW. Cho khối lượng của 1 mol nguyên tử \({92^{235}}U\) bằng 235 g. Nếu các lò phản ứng hạt nhân trên tàu sử dụng nhiên liệu \({92^{235}}U\) với cơ chế phản ứng như trên, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng 30% thì khối lượng \(_{92}^{235}U\) cần dùng để tàu hoạt động với công suất điện 120 MW trong 24 giờ liên tục bằng 360 g.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phản ứng:

\({0^1}n + {92^{235}}U \to {60^{143}}Nd + {40^{90}}La + k{0^1}n + 8 - {1^0}e\).

a) Đúng.

Hiểu theo bảo toàn điện tích hay bảo toàn số Z:

Vế trái: \(0 + 92 = 92\).

Vế phải: \(60 + 40 + 0 - 8 = 92\).

Vậy số Z được bảo toàn.

b) Đúng.

Áp dụng bảo toàn số khối:

\(1 + 235 = 143 + 90 + k\)

\( \Rightarrow 236 = 233 + k\)

\( \Rightarrow k = 3\).

c) Đúng.

Hạt nhân nặng \(_{92}^{235}U\) hấp thụ neutron rồi vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn, đồng thời phát ra neutron. Đây là phản ứng phân hạch.

d) Sai.

Điện năng tàu cần trong 24 giờ: \(A = Pt = {120.10^6}.24.3600 = 1,{0368.10^{13}}\;J\).

Hiệu suất chuyển đổi là 30%, nên năng lượng hạt nhân cần cung cấp: \(E = \frac{A}{{0,3}} = 3,{456.10^{13}}\;J\).

Mỗi phản ứng tỏa năng lượng: \(200\;MeV = 200.1,{6.10^{ - 13}} = 3,{2.10^{ - 11}}\;J\).

Số hạt \(_{92}^{235}U\) cần phân hạch: \(N = \frac{{3,{{456.10}^{13}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 1,{08.10^{24}}\) hạt.

Số mol \(_{92}^{235}U\) cần dùng: \(n = \frac{{1,{{08.10}^{24}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 1,794\;mol\).

Khối lượng cần dùng: \(m = n.M = 1,794.235 \approx 421,6\;g\).

Không phải 360 g.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.

Đúng
Sai
B.

Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.

Đúng
Sai
C.

Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.

Đúng
Sai
D.

Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.

Đúng
Sai

Lời giải

Khối lượng nước đá: \(m = 1,2\;kg\).

Nhiệt độ ban đầu: \( - {18^\circ }C\).

Nhiệt dung riêng của nước đá: \({c_d} = 2,1\;kJ/kg.K\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda = 334,0\;kJ/kg\).

Công suất bình nhiệt lượng kế: \(P = 2,5\;kW = 2,5\;kJ/s\).

Nhiệt lượng để nước đá tăng từ \( - {18^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\) là:

\({Q_1} = m{c_d}\Delta t = 1,2.2,1.18 = 45,36\;kJ\).

Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là:

\({Q_2} = m\lambda = 1,2.334 = 400,8\;kJ\).

Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ \( - {18^\circ }C\) đến khi nóng chảy hoàn toàn là:

\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 45,36 + 400,8 = 446,16\;kJ\).

a) Sai.

Đề cho 415 kJ, trong khi tính được \(446,16\;kJ\).

b) Sai.

Theo đồ thị, đến khoảng \(220\;s\) nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.

Nhiệt lượng bình cung cấp trong \(220\;s\) là: \({Q_{tp}} = P\tau = 2,5.220 = 550\;kJ\).

Hiệu suất là: \(H = \frac{{446,16}}{{550}}.100\% \approx 81,12\% \).

Không phải 90%.

c) Đúng.

Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ \({0^\circ }C\) đến \({100^\circ }C\) trong khoảng từ \(220\;s\) đến \(470\;s\), tức \(\Delta \tau = 250\;s\).

Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: \({Q'_{tp}} = 2,5.250 = 625\;kJ\).

Vì hiệu suất coi như không đổi: \(Q' = H.{Q'_{tp}} = 0,8112.625 = 507\;kJ\).

Suy ra nhiệt dung riêng của nước:

\(c = \frac{{Q'}}{{m\Delta t}} = \frac{{507}}{{1,2.100}} = 4,225\;kJ/kg.K \approx 4,2\;kJ/kg.K\).

d) Đúng.

Khi nước nguội từ \({100^\circ }C\) xuống \({43^\circ }C\), nhiệt lượng tỏa ra là:

\(Q = mc\Delta t = 1,2.4,2.(100 - 43) = 287,28\;kJ\).

Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:

\(\frac{Q}{t} = \frac{{287,28}}{{24}} \approx 11,97\;kJ/h \approx 12\;kJ/h\).

Lời giải

Đáp án đúng là D

Mẫu ban đầu là chất phóng xạ \(X\) nguyên chất nên tại mọi thời điểm: \({N_X} + {N_Y} = {N_0}\).

Từ đồ thị tại thời điểm \({t_1}\), đọc gần đúng được \({N_X} \approx 0,63{N_0}\), \({N_Y} \approx 0,37{N_0}\).

Do đó: \(\frac{{{N_X}}}{{{N_Y}}} \approx \frac{{0,63}}{{0,37}} \approx 1,70\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP