PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) có đồ thị là \((C)\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \).
Ta có: \(y\prime = 1 - \frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = 0 \Rightarrow x \in \left\{ { - 1;\, - 3} \right\}\).
Bảng biến thiên của hàm số:
Mệnh đề: Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 1)\).
Vì \(x = - 2\) thuộc khoảng \(( - 3; - 1)\) nhưng hàm số không xác định tại \(x = - 2\), nên hàm số không nghịch biến trên toàn bộ khoảng \(( - 3; - 1)\).
Vậy a) sai.
b) Đồ thị có tiệm cận đứng: \(x = - 2\) và tiệm cận xiên: \(y = x + 1\).
Giao điểm hai tiệm cận là: \(I( - 2; - 1)\).
Gọi \(M(x;y) \in (C)\). Đặt \(t = x + 2\), với \(t \ne 0\).
Khi đó: \(x = t - 2\) và \(y = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}} = t - 1 + \frac{1}{t}\).
Suy ra: \(M\left( {t - 2;\;t - 1 + \frac{1}{t}} \right)\).
Do \(I( - 2; - 1)\) nên: \(\overrightarrow {IM} = \left( {t;\;t + \frac{1}{t}} \right)\).
Khi đó: \(I{M^2} = {t^2} + {\left( {t + \frac{1}{t}} \right)^2} = 2{t^2} + \frac{1}{{{t^2}}} + 2\).
Đặt \(u = {t^2} > 0\), ta có: \(I{M^2} = 2u + \frac{1}{u} + 2\).
Xét hàm: \(f(u) = 2u + \frac{1}{u} + 2\), với \(u > 0\).
Cách 1. Ta có: \(f\prime (u) = 2 - \frac{1}{{{u^2}}}\);
\(f\prime (u) = 0 \Leftrightarrow 2 = \frac{1}{{{u^2}}} \Leftrightarrow {u^2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow u = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) (do \(u > 0\)).
Cách 2. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
\(f(u) = 2u + \frac{1}{u} + 2 = 2 + \left( {2u + \frac{1}{u}} \right) \ge 2 + 2\sqrt {2u.\frac{1}{u}} = 2 + 2\sqrt 2 \). Dấu “=”, xảy ra khi \(2u = \frac{1}{u} \Rightarrow u = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Khi đó: \({f_{\min }} = 2 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \sqrt 2 + 2 = 2\sqrt 2 + 2\).
Vậy: \(I{M_{\min }} = \sqrt {2\sqrt 2 + 2} \).
Vậy b) sai.
c) ĐTHS có hai điểm cực trị \(A( - 3; - 3)\) và \(B( - 1;1)\).
Khoảng cách hai điểm cực trị là: \(AB = \sqrt {{{( - 1 + 3)}^2} + {{(1 + 3)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Vậy c) sai.
d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(111\).
Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).
Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \)
\(d(A,\Delta ) = AP = \sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}} \)
\(d(B,\Delta ) = BP = \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}} \)
Theo đề bài: \(\sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}} + \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}} = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Trong mặt phẳng \(Oxy\), có \(P(a,b)\)
Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A(3,0),B( - 3,0)\).
Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34} \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).
Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).
Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).
Ta có phương trình elip:
Vậy điểm \(P(a,b)\) nằm trên elip này.
Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M(a,b,{z_M})\)
Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).
Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {(b - 6)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).
Trên mp \(\left( {Oxy} \right)\) ta cần tìm điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.
Vì elip \(\left( E \right)\) đối xứng qua tâm \(O\), trục lớn nằm trên \(Ox\), trục nhỏ nằm trên \(Oy\), nên điểm cao nhất của elip là \((0,5)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.
Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).
Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có
\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)
\( = 0 + 20.5 + 11.1\)
\( = 100 + 11 = 111\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 196
Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450\)
Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có
\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)
\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\)
Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75.{e^{0,005x}}\)
Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)
Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75.12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)
Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)
Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\)
Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
