khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 814 Lưu

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn OB (với \(O\) là gốc tọa độ). Biết độ dài đoạn thẳng AB có dạng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\). Tính giá trị của biểu thức \(ab\).
Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

305

Trả lời: 305.

Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\).

Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 2)

Gọi \(A({x_1};{y_1})\) và \(B({x_2};{y_2})\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.

Vì \(A\) là trung điểm của đoạn OB, suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = 2{x_1}}\\{{y_2} = 2{y_1}}\end{array}} \right.\).

Do \(A\) và \(B\) cùng nằm trên đồ thị hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {{\log }_3}(5{x_1} - 3)}\\{{y_2} = {{\log }_3}(5{x_2} - 3)}\end{array}} \right.\).

Thay \({x_2} = 2{x_1}\) và \({y_2} = 2{y_1}\) vào phương trình thứ hai, ta được:

\(2{\log _3}(5{x_1} - 3) = {\log _3}(10{x_1} - 3) \Leftrightarrow 25x_1^2 - 40{x_1} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{2}{5}\left( L \right)\\{x_1} = \frac{6}{5}\left( N \right)\end{array} \right.\).

Với \({x_1} = \frac{6}{5} \Rightarrow {y_1} = {\log _3}\left( {5 \cdot \frac{6}{5} - 3} \right) = {\log _3}(3) = 1\).

Vậy tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {\frac{6}{5};1} \right)\).

Vì \(A\) là trung điểm của OB nên độ dài đoạn AB bằng độ dài đoạn OA:

\(AB = OA = \sqrt {x_1^2 + y_1^2}  = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2} + {1^2}}  = \sqrt {\frac{{36}}{{25}} + 1}  = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

Đối chiếu với dạng bài cho \(AB = \frac{{\sqrt a }}{b}\), ta xác định được: \(a = 61\) và \(b = 5\).

Suy ra \(ab = 305\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4

Trả lời: 4.

 Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Gọi \(a = AB\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên đáy \(ABC\) là tam giác đều và các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trong  đều, ta có \(AM \bot BC\).

Vì \(AA' \bot (ABC)\) và \(AM \bot BC\), suy ra \(A'M \bot BC\). Do đó, \([A',BC,A] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \).

Trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), ta có\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(A'AM\) (vuông tại \(A\)) ta có\(AA' = AM\tan (\widehat {A'MA}) = \frac{a}{2}\).

\(A'M = \frac{{AM}}{{\cos (\widehat {A'MA})}} = a\).
\({S_{A'BC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot A'M\)\( = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Theo đề bài, \({S_{A'BC}} = 32\), nên \(\frac{{{a^2}}}{2} = 32 \Rightarrow a = 8\) (vì \(a > 0\)).

Từ đó, chiều cao của lăng trụ là \(AA' = \frac{a}{2} = 4\).

Ta có \(AB\parallel A'B'\) (vì \(ABB'A'\) là hình chữ nhật).

Mà \(A'B' \subset (A'B'C')\).

Suy ra \(AB\parallel (A'B'C')\).

Suy ra \(d\left( {AB,A'C'} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA'\).

Vậy \(d(AB,A'C') = AA' = 4\).

Lời giải

Đáp án:

196

Đáp án: 196

Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450\)

Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có

\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)

\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\)

Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75.{e^{0,005x}}\)

Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)

Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75.12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)

Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\)

Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.

Câu 4

a) Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn \(0,60.\)
Đúng
Sai
b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,10.\)
Đúng
Sai
c) Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là \(0,55.\)
Đúng
Sai
d) Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,615.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) di động trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2}\) bằng \(26 + 8\sqrt {14} \).
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(x + y + z - 2 = 0\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \((S)\)
Đúng
Sai
d) Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(\sqrt 6 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP