khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 11 Lưu

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\). Biết số đo góc nhị diện \([A',BC,A]\) bằng \(30^\circ \) và tam giác \(A'BC\) có diện tích bằng \(32\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Trả lời: 4.

 Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Gọi \(a = AB\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên đáy \(ABC\) là tam giác đều và các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trong  đều, ta có \(AM \bot BC\).

Vì \(AA' \bot (ABC)\) và \(AM \bot BC\), suy ra \(A'M \bot BC\). Do đó, \([A',BC,A] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \).

Trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), ta có\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(A'AM\) (vuông tại \(A\)) ta có\(AA' = AM\tan (\widehat {A'MA}) = \frac{a}{2}\).

\(A'M = \frac{{AM}}{{\cos (\widehat {A'MA})}} = a\).
\({S_{A'BC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot A'M\)\( = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Theo đề bài, \({S_{A'BC}} = 32\), nên \(\frac{{{a^2}}}{2} = 32 \Rightarrow a = 8\) (vì \(a > 0\)).

Từ đó, chiều cao của lăng trụ là \(AA' = \frac{a}{2} = 4\).

Ta có \(AB\parallel A'B'\) (vì \(ABB'A'\) là hình chữ nhật).

Mà \(A'B' \subset (A'B'C')\).

Suy ra \(AB\parallel (A'B'C')\).

Suy ra \(d\left( {AB,A'C'} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA'\).

Vậy \(d(AB,A'C') = AA' = 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

111

Đáp án: \(111\).

Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta  \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).

Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \)

\(d(A,\Delta ) = AP = \sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}} \)

\(d(B,\Delta ) = BP = \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}} \)

Theo đề bài: \(\sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}}  + \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}}  = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Trong mặt phẳng \(Oxy\), có \(P(a,b)\)

Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A(3,0),B( - 3,0)\).

Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34}  \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).

Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).

Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).

Ta có phương trình elip: E:x234+y225=1

Vậy điểm \(P(a,b)\) nằm trên elip này.

Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M(a,b,{z_M})\)

Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).

Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {(b - 6)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).

Trên mp \(\left( {Oxy} \right)\) ta cần tìm điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Vì elip \(\left( E \right)\) đối xứng qua tâm \(O\), trục lớn nằm trên \(Ox\), trục nhỏ nằm trên \(Oy\), nên điểm cao nhất của elip là \((0,5)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).

Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có  M0=(0;5;1)

\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)

\( = 0 + 20.5 + 11.1\)

\( = 100 + 11 = 111\).

Lời giải

Đáp án:

18

Đáp án: 18

Gọi \(x,y\) lần lượt là số tiền đầu tư vào Kênh A và Kênh B (đơn vị: tỷ đồng).

Điều kiện: \(x \ge 0,y \ge 5\).

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình giới hạn miền nghiệm:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x \le 2y}\\{45x + 20y \le 1050}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x - 2y \le 0}\\{9x + 4y \le 210}\end{array}} \right.(*)\)

Lợi nhuận thực tế thu về sau thuế và chi phí quản lý là:

\(F(x,y) = [0,15x \cdot (1 - 0,1) - 0,045x] + [0,10y \cdot (1 - 0,1) - 0,02y]\)

\(F(x,y) = 0,09x + 0,07y\) (tỷ đồng).

Miền nghiệm của hệ \((*)\) là miền ngũ giác \(ABCDE\) trong hình vẽ với các đỉnh:

Đáp án: \(3,35\)  Gọi biến cố \(A:\) “Chọn được học sinh nam”. (ảnh 1)

Đỉnh \(A(0;5)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(y = 5\).

Đỉnh \(B(0;30)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(x + y = 30\).

Đỉnh \(C(18;12)\) là giao của đường thẳng \(x + y = 30\) và \(9x + 4y = 210\).

Đỉnh \(D(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}})\) là giao của đường thẳng \(9x + 4y = 210\) và \(x - 2y = 0\).

Đỉnh \(E(10;5)\) là giao của đường thẳng \(x - 2y = 0\) và \(y = 5\).

Giá trị của hàm lợi nhuận \(F(x;y)\) tại các đỉnh:

\(F(A) = F(0;5) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 5 = 0,35\).

\(F(B) = F(0;30) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 30 = 2,1\).

\(F(C) = F(18;12) = 0,09 \cdot 18 + 0,07 \cdot 12 = 2,46\).

\(F(D) = F(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}}) = 0,09 \cdot \frac{{210}}{{11}} + 0,07 \cdot \frac{{105}}{{11}} \approx 2,386\).

\(F(E) = F(10;5) = 0,09 \cdot 10 + 0,07 \cdot 5 = 1,25\).

So sánh các giá trị trên, ta thấy lợi nhuận lớn nhất bằng \(2,46\) tỷ đồng đạt được khi \(x = 18\) và \(y = 12\).

Vậy quỹ đầu tư nên phân bổ \(18\) tỷ đồng vào Kênh A.

Câu 5

A. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].        
B. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].
C. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].     
D. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP