khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 0 Lưu

Câu 31. Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế

Đáp án

* Chiếm hữu được hiểu là việc một người thể hiện bằng những ứng xử cụ thể các quyền năng đối với một tài sản.

Ngay tại thời điểm một người đang nắm giữa vật, được xem là đang chiếm hữu vật đó, dù người đó là chủ sở hữu đích thực của vật hay không phải là chủ sở hữu của vật.

Câu 32. Khái niệm và ý nghĩa của chiếm hữu

Đáp án

* Khái niệm:

- Luật La Mã định nghĩa, chiếm hữu là nắm giữ, chi phối tài sản theo ý chí của mình mà không phụ thuộc vào ý chí người khác.

Luật thuế- Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

(Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015)

* Ý nghĩa:

- Bảo vệ chủ sở hữu vật.

- Duy trì ổn định trật tự xã hội đã được xác lập

Câu 33. Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp. Ý nghĩa của phận loại.

Đáp án

* Chiếm hữu trực tiếp:

- Chủ sở hữu trực tiếp chiếm hữu vật thuộc quyền sở hữu của mình.

* Chiếm hữu gián tiếp:

- Thông qua hợp đồng mượn thuê, chủ sở hữu vật chiếm hữu gián tiếp thông qua người thuê mượn vật, nhưng quyền sở hữu của chủ sở hữu đích thực không bị mất đi.

* Ý nghĩa : Bảo vệ quyền sở hữu của người có quyền sở hữu đích thực đối với vật.

Câu 34. Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác. Ý nghĩa của phân loại.

Đáp án

* Chiếm hữu như chủ sở hữu:

* Chiếm hữu vật của người khác:

- Chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.

- Chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự.

* Ý nghĩa:

- Xác định hiệu lực của chiếm hữu.

Câu 35. Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình. Ý nghĩa của phân loại.

Đáp án

* Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 180 BLDS năm 2015)

* Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 181 BLDS năm 2015)

* Ý nghĩa:

- Là căn cứ để xác lập quyền sở hữu, căn cứ bảo vệ quyền chiếm hữu của các chủ thể.

Câu 36. Căn cứ xác lập chiếm hữu.

Đáp án

* Căn cứ xác lập nguyên sinh

* Căn cứ xác lập tái sinh: thông qua chuyển giao

- Thông qua cho tặng, hợp đồng

- Thông qua thừa kế

- Chuyển giao thực tế

- Chuyển giao rút gọn

- Chuyển giao thay đổi tư cách chiếm hữu

- Chuyển giao thông qua chỉ thị

Câu 37. Các hình thức xác lập chiếm hữu theo chuyển giao

Đáp án

* Các hình thức xác lập:

- Thừa kế

- Mua bán

- Tặng cho

- Được ủy quyền.

Câu 38. Hiệu lực pháp lý của chiếm hữu

Đáp án

* Bảo vệ sự chiếm hữu

- Chiếm hữu pháp sinh hiệu lực pháp lý như một quan hệ giữa người chiếm hữu và vật được pháp luật thừa nhận, điều chỉnh.

Sự chiếm hữu được bảo vệ bởi một cơ chế riêng, phân biệt với việc bảo vệ quyền sở hữu.

Khi bảo vệ sự chiếm hữu, người ta bảo vệ tình trạng vốn có, bảo vệ mối quan hệ đang diễn ra một cách bình yên mà không cần quan tâm đến bản chất của mối quan hệ đó.

* Xác lập quyền theo thời hiệu

- Tài sản được chiếm hữu có thể được chuyển nhượng trong quá trình chiếm hữu. Tính liên tục của thời hiệu được bảo đảm bằng việc thừa nhận tính liên tục của sự chiếm hữu qua các vụ chuyển nhượng tiếp liền.

* Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi cho người chiếm hữu ngay tình.

* Suy đoán có quyền và suy đoán ngay tình.

* Yêu cầu hoàn trả chi phí đã bỏ ra

* Nghĩa vụ bồi thường.

* Tố quyền dựa trên chiếm hữu

Câu 39. Tố quyền (quyền yêu cầu) để bảo vệ chiếm hữu

Đáp án

* Nhằm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của các chủ thể.

* Quy định trong BLDS 2015, khoản 2 Điều 164 :

- Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Câu 40. Chấm dứt chiếm hữu trực tiếp

Đáp án

* Căn cứ chấm dứt:

- Trong trường hợp chủ sở hữu mất đi yếu tố khách quan.

- Từ bỏ quyền.

Câu 41. Chấm dứt chiếm hữu gián tiếp

Đáp án

* Căn cứ chấm dứt:

- Người chiếm hữu trực tiếp mất đi quyền chiếm hữu.

- Người đang chiếm hữu gián tiếp tỏ ý chí chiếm hữu cho mình (có thể) trở thành người có quyền chiếm hữu trực tiếp.

Câu 42. Khái niệm và đặc tính của quyền sở hữu

Đáp án

* Khái niệm:

- Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội. Hay nói khác đi, quyền sở hữu chính là pháp luật về sở hữu.

- Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là khả năng được phép xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Những quyền năng này cũng chính là nội dung của quyền sở hữu mà chủ sở hữu có được đối với tài sản.

* Đặc tính:

- Là quan hệ pháp luật: phản ánh sự tác động của pháp luật đến các quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

- Là phạm trù pháp lý

- Tồn tại gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và pháp luật.

- Thể hiện thông qua nhiều hình thức sở hữu khác nhau.

Câu 43. Trình bày về tính tuyệt đối của quyền sở hữu

Đáp án

* Tính tuyệt đối của quyền sở hữu:

- Có tính loại trừ: trên một vật chỉ tồn tại một vật quyền duy nhất.

- Có tính vĩnh viễn: không bao giờ bị chấm dứt bởi thời hiệu.

- Tính đàn hồi.

- Tính dẫn đầu.

Câu 44. Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu

Đáp án

* Xác lập dựa trên hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng

* Xác lập theo quy định của pháp luật.

- Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định dược chủ sở hữu;

- Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy;

- Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị người khác đánh rơi, bỏ quên;

- Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc;

- Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc;

- Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước.

Câu 45. Trình bày về căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu trực tiếp:

Căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp (ngắn gọn):

Tạo ra tài sản mới bằng lao động hợp pháp.

Thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản hợp pháp.

Chiếm hữu hợp pháp tài sản vô chủ, không xác định được chủ sở hữu.

Chiếm hữu tài sản bị chôn giấu, chìm đắm, bỏ quên theo quy định pháp luật.

Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 46. Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

1. Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

(Khoản 2 Điều 225 BLDS 2015)

Câu 47. Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

1.Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.

(Khoản 1 Điều 226 BLDS 2015)

Câu 48. Xác lập quyền sở hữu theo chế biến

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu theo chế biến: (Điều 227 BLDS 2015)

1. Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành.

2. Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3. Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.

Câu 49. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ: (Khoản 1 Điều 228 BLDS 2015)

1. Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.

Câu 50. Xác lập quyền sở hữu đối với vật không xác định được chủ sở hữu

Đáp án

* Xác lập quyền sở hữu đối vật không xác định được chủ sở hữu

Xem: Câu hỏi ôn tập Luật thương mại 1, 2 (có đáp án)- Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.

Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

(Khoản 2 Điều 228 BLDS 2015)

Câu 51. Các điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

Đáp án

* Điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu:

- Chiếm hữu công khai, ngay tình, liên tục

- Thời hạn 10 năm đối với động sản

- Thời hạn 30 năm đối với bất động sản

Câu 52. Bảo vệ quyền sở hữu- Quyền sở hữu là một trong các quyền cơ bản, quan trọng nhất của công dân, nên pháp luật của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có những quy định để bảo vệ quyền sở hữu.

Đáp án

- Theo lý luận truyền thống của Luật Dân sự thì bảo vệ quyền sở hữu được hiểu là những biện pháp trong khuôn khổ pháp luật tác động đến hành vi xử sự của con người, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến quyền sở hữu, khắc phục những thiệt hại vật chất cho chủ sở hữu.

* Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu.

- Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

- Chủ sở hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Câu 53. Trình bày về hạn chế quyền sở hữu

Đáp án

* Hạn chế quyền sở hữu:

- Khi thực hiện quyền sở hữu phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật, không xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.

Câu 54. Chấm dứt quyền sở hữu

Đáp án

* Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu:

Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 237 BLDS 2105)

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;

4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

5. Tài sản bị trưng mua;

6. Tài sản bị tịch thu;

7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;

8. Trường hợp khác do luật quy định.

Câu 55. Khái niệm và phân loại sở hữu chung

Đáp án

* Khái niệm:

- Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.

(Khoản 1 Điều 207 BLDS 2015)

* Phân loại sở hữu chung:

- Sở hữu chung theo phần.

- Sở hữu chung hợp nhất

- Sở hữu chung cộng đồng

- Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình

- Sở hữu chung vợ chồng

- Sở hữu chung trong nhà chung cư

- Sở hữu chung hỗn hợp

Câu 56. Định đoạt tài sản sở hữu chung.

Đáp án

* Định đoạt tài sản sở chung: (Điều 218 BLDS 2015)

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

Câu 57. Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung

Đáp án

* Quản lý tài sản chung:

- Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

(Điều 216 BLDS 2015)

* Sử dụng tài sản chung:

- Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

(Điều 217 BLDS 2015)

Câu 58. Sở hữu chung theo phần

Đáp án

* Khái niệm:

- Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

(Khoản 1 Điều 209 BLDS 2015)

* Tính chất:

- Tính khép kín: các chủ sở hữu theo phần của tài sản thường có quan hệ nhất định (họ hàng, ruột thịt…).Khi một chủ sở hữu chung muốn bán phần quyền sở hữu của mình thì các chỉ sở hữu còn lại có quyền ưu tiên mua.

- Tính tạm thời: quyền yêu cầu phân chia tài sản sở hữu chung là quyền gắn chặt với tài sản sở hữu chung

Câu 59. Sở hữu chung hợp nhất

Đáp án

* Khái niệm:

- Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.(khoản 1 Điều 210 BLDS 2015)

* Phân loại:

- Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

- Sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

Câu 60. Sở hữu chung của vợ chồng- Là sở hữu chung có thể phân chia.

Đáp án

- Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

- Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

- Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

- Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ