khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/04/2022 473 Lưu

Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với L1 = L2 và C1 = C2 = 1 μF, đang hoạt động. Hình bên là đồ thị biểu diễn điện tích của mỗi bản tụ điện theo thời gian. Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm lần thứ 2018 hiệu điện thế trên hai tụ điện C1 và C2 chênh lệch nhau 3V là 
Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với L1 = L2 và C1 = C2 = 1 μF, đang hoạt động. Hình bên là đồ thị biểu diễn điện tích của mỗi bản tụ điện theo thời gian. Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm lần thứ 2018 hiệu điện thế trên hai tụ điện C1 và C2 chênh lệch nhau 3V là  (ảnh 1)

A. 1,01 s. 
B. 0,992 s.     
C. 1,007 s.
D. 1,04 s. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cách giải: 

Từ đồ thị ta thấy chu kì của điện tích trên hai tụ điện là: 

T=2( ms)⇒ω=2πT=1000π(rad/s) 

Ta thấy tại thời điểm t = 0, điện tích q1 đạt cực đại và đang giảm; tại thời điểm  t=16s, điện tích q2 = 0 và  đang giảm, ta có phương trình hai điện tích là:

q1=4cos(1000πt)(μC)q2=2cos1000πt+π3(μC) 

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ của mỗi tụ điện là:

u1=q1C1=4cos(1000πt)(V)u2=q2C2=2cos1000πt+π3(V) 

Độ chênh lệch hiệu điện thế của hai tụ là:  Δu=u1−u2

Sử dụng máy tính bỏ túi, ta có: 

 

4∠0−2∠π3=23∠−π6

⇒Δu=23cos1000πt−π6(V) 

Hiệu điện thế:  3V=32⋅23=32ΔU0

Ta có vòng tròn lượng giác: 

Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với L1 = L2 và C1 = C2 = 1 μF, đang hoạt động. Hình bên là đồ thị biểu diễn điện tích của mỗi bản tụ điện theo thời gian. Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm lần thứ 2018 hiệu điện thế trên hai tụ điện C1 và C2 chênh lệch nhau 3V là  (ảnh 2)

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy trong 1 chu kì, hiệu điện thế chênh lệch giữa hai tụ điện 4 lần

Ta có: t2018 = t2016 + t2 =504T+t2 

Kể từ thời điểm t = 0, thời gian để |Δu|=3V lần thứ 2 là: 

t2=T2⇒t2018=504T+T2=1,009(s)≈1,01(s)

 

Chọn A. 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp: 

Cường độ dòng điện: I=ER+r 

Định luật Len – xơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại  nguyên nhân đã sinh ra nó

Áp dụng quy tắc nắm tay phải: Khum bàn tay phải theo khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay  trùng với chiều dòng điện trong khung, ngón tay cãi choãi ra chỉ chiều các đường sức từ xuyên qua mặt  phẳng dòng điện 

Cách giải: 

Khi con chạy di chuyển từ E về F, giá trị biến trở R giảm → cường độ dòng điện I=ER+r tăng 

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta thấy vecto cảm ứng từ B do dòng điện sinh ra có chiều từ ngoài vào trong Cảm ứng từ B đang tăng → cảm ứng từ Bc do dòng điện cảm ứng trong khung dây sinh ra có chiều từ trong  ra ngoài 

Khung dây dẫn phẳng KLMN và dòng điện tròn cùng nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Khi con chạy của biến trở di chuyển đều từ E về F thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chiều dòng điện cảm ứng trong khung là  (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều KNMLK

Chọn C. 

Lời giải

Phương pháp: 

Cường độ âm:  I=P4πr2

Hiệu hai mức cường độ âm:  LM−LN(dB)=10lgIMIN

Cách giải: 

Cường độ âm tại một điểm là:  I=P4πr2⇒I~1r2

Giả sử tam giác OMN có hai cạnh góc vuông là a và b, ta có hình vẽ:

: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có một nguồn âm điểm với công suất phát âm không đổi. Hai điểm M và N ở vị trí sao cho tam giác MNO là tam giác vuông tại M. Biết mức cường độ âm tại M và N tương ứng là 60 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của MN là  A. 46 dB. 	 B. 44 dB. 	 C. 54 dB. 	 D. 50 dB.  (ảnh 1)

Hiệu hai mức cường độ âm tại M và N là: 

 LM−LN=10lgILIN=10lgrN2rM2

⇒60−40=10lga2+b2a2⇒a2+b2a2=100⇒b=a99

 

Tại P là trung điểm của MN có: 

 rP=OP=OM2+MP2=a2+b24=a2+99a24=a1032

Hiệu hai mức cường độ âm tại M và P là: 

LM−Lp=10lgIMIP=10lgrp2rM2=10lga10322a2

⇒60−Lp=10lg1034⇒Lp≈45,89(dB)  

Chọn A. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đường kính của quả cầu tích điện.
B. độ dài đại số của hình chiếu của đường đi lên hướng của một đường sức.
C. chiều dài quỹ đạo của từ M đến N.
D. chiều dài đoạn thẳng nối từ M đến N. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sóng điện từ mang năng lượng. 
B. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa. 
D. Sóng điện từ là sóng ngang. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP