Bài tập Ôn tập chương 4 có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn - phần 1)
Trắc nghiệm Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phản ứng oxi hóa – khử
+ Chất nhường electron là chất khử.
+ Chất nhận electron là chất oxi hóa.
+ Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron.
+ Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
+ Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
• Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
• Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Xác định chất oxi hóa, chất khử.
Bước 2: Viết quá trình nhường, nhận electron.
Bước 3: Xác định hệ số.
Bước 4: Cân bằng.
Ví dụ: Lập phương trình cho phản ứng: N2 + H2 NH3
Bước 1:
Chất khử là H2, chất oxi hóa là N2.
Bước 2: Các quá trình oxi hóa, quá trình khử
Bước 3: Xác định hệ số
Bước 4:
N2 + 3H2 2NH3
Lời giải
Đáp án:
Đáp án A
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất nhận electron.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án A
Fe ⟶ Fe2+ + 2e
⇒ Mỗi nguyên tử sắt đã nhường 2 electron.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án A
Quá trình trao đổi electron
Na ⟶ Na+ + e
2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
⇒ Chất oxi hóa là H2O.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án D
Quá trình trao đổi electron
2Br- ⟶ Br2 + 2e
Cl2 + 2e ⟶ 2Cl-
⇒ Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất NaBr.
Lời giải
Tất cả các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
a)
Chất khử là CO, chất oxi hóa là Fe2O3.
- Biểu diễn quá trình oxi hóa, quá trình khử:
- Xác định hệ số
- Cân bằng
Fe2O3 + CO 2FeO + CO2
Các em làm tương tự với các phương trình còn lại, ta có:
FeO + CO Fe + CO2
⇒ Chất khử là CO, chất oxi hóa là FeO
b) Luyện kẽm từ quặng blend:
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
⇒ Chất khử là ZnS, chất oxi hóa là O2.
ZnO + C Zn + CO
⇒ Chất khử là C, chất oxi hóa là ZnO.
c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
⇒ Chất khử H2O, chất oxi hóa là NaCl.
d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
⇒ Chất khử là C2H5OH, chất oxi hóa là O2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.