Bài tập Ôn tập chương 4 có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phản ứng oxi hóa – khử
+ Chất nhường electron là chất khử.
+ Chất nhận electron là chất oxi hóa.
+ Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron.
+ Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
+ Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
• Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
• Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Xác định chất oxi hóa, chất khử.
Bước 2: Viết quá trình nhường, nhận electron.
Bước 3: Xác định hệ số.
Bước 4: Cân bằng.
Ví dụ: Lập phương trình cho phản ứng: N2 + H2 NH3
Bước 1:
Chất khử là H2, chất oxi hóa là N2.
Bước 2: Các quá trình oxi hóa, quá trình khử
Bước 3: Xác định hệ số
Bước 4:
N2 + 3H2 2NH3
Lời giải
Đáp án A
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất nhận electron.
Lời giải
Đáp án A
Fe ⟶ Fe2+ + 2e
⇒ Mỗi nguyên tử sắt đã nhường 2 electron.
Lời giải
Đáp án A
Quá trình trao đổi electron
Na ⟶ Na+ + e
2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
⇒ Chất oxi hóa là H2O.
Lời giải
Đáp án D
Quá trình trao đổi electron
2Br- ⟶ Br2 + 2e
Cl2 + 2e ⟶ 2Cl-
⇒ Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất NaBr.
Lời giải
Tất cả các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
a)
Chất khử là CO, chất oxi hóa là Fe2O3.
- Biểu diễn quá trình oxi hóa, quá trình khử:
- Xác định hệ số
- Cân bằng
Fe2O3 + CO 2FeO + CO2
Các em làm tương tự với các phương trình còn lại, ta có:
FeO + CO Fe + CO2
⇒ Chất khử là CO, chất oxi hóa là FeO
b) Luyện kẽm từ quặng blend:
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
⇒ Chất khử là ZnS, chất oxi hóa là O2.
ZnO + C Zn + CO
⇒ Chất khử là C, chất oxi hóa là ZnO.
c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
⇒ Chất khử H2O, chất oxi hóa là NaCl.
d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
⇒ Chất khử là C2H5OH, chất oxi hóa là O2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.