Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
21 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
TIẾN SĨ GIẤY
Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai,
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng,
Nét son điểm rõ mặt văn khôi.
Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ?
Cái giá khoa danh ấy mới hời!
Ghế tréo, lọng xanh ngồi bảnh choẹ,
Nghĩ rằng đồ thật, hóa đồ chơi!
(Nguyễn Khuyến, in trong Nguyễn Khuyến - Tác phẩm,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984)
Lời giải
- Bài thơ “Tiến sĩ giấy” thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.Lời giải
Lời giải
- Em hiểu các hình ảnh thơ “mảnh giấy - thân giáp bảng”, “nét son - mặt văn khôi” là:
+ “Mảnh giấy – thân giáp bảng”: Thân giáp bảng danh giá, uy nghi hóa ra chỉ được cắt dán, chắp vá từ những mảnh giấy vụn, giấy bỏ.
+ “Nét son – mặt văn khôi”: mặt văn khôi quý hiển, rạng rỡ hóa ra lại được bôi quyệt, sơn vẽ từ vài nét son xanh đỏ.
- Từ đó tác giả muốn khẳng định:
Tác giả khẳng định tính chất hèn kém, vô nghĩa của những ông tiến sĩ bằng xương, bằng thịt thời tác giả sống. Danh pháp những ông nghè ấy hoá ra không phải được tạo dựng bằng thực tài, thực học ngày ngày, mà lại được cố kết nên bởi những thứ phù phiếm, hình thức từ bên ngoài.Lời giải
- Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong hai câu thơ: Điệp ngữ “cũng”.
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ sinh động, gợi cảm; tạo âm điệu, nhịp điệu, tạo giọng điệu mỉa mai, thâm thúy cho câu thơ.
+ Nhấn mạnh sự tương đồng giữa ông tiến sĩ giấy và tiến sĩ thực.
+ Đồng thời thể hiện sự châm biếm, chế giễu của tác giả về những ông nghè giấy kia cũng giống như những cái tên, bên ngoài mang danh tiến sĩ nhưng lại không làm gì được cho đất nước chỉ là một lũ tham ô, nịnh bợ.Lời giải
- Qua việc miêu tả ông tiến sĩ giấy, bài thơ đã gợi cho em suy nghĩ về thực trạng của xã hội thời bấy giờ: Có nhiều người đỗ đạt, thậm chí đỗ đạt cao nhưng chỉ là những kẻ hữu danh vô thực.
- Từ đó, em rút ra cho bản thân bài học thiết thực:
+ Sống ở trên đời không nên coi trọng hư danh. Điều quan trọng là làm được gì có ích cho đời chứ không nên theo đuổi hư danh hão huyền.
+ Phải ý thức được vị trí và trách nhiệm của mình trước cuộc đời. Phải sống sao để không trở thành kẻ vô tích sự với cuộc sống.Lời giải
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại). |
|
c. Triển khai vấn đề: Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống. - Biết cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận và dẫn chứng trong bài văn nghị luận . - Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: - Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận: Một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến của con người trong xã hội hiện đại (như: sự tùy tiện khi tham gia giao thông của một số người; thói lười biếng; thói ích kỉ; ăn quà vặt;....). * Thân bài: - Làm rõ vấn đề nghị luận: + Giải thích hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận. + Thực trạng của vấn đề: nêu các biểu hiện cụ thể của hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận. - Trình bày ý kiến phê phán hiện tượng (thói quen) xấu, nêu lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê phán là có cơ sở. + Hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ hậu quả đó. + Nguyên nhân của hiện tượng (thói quen) xấu: Phân tích nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan dẫn tới hiện tượng (thói quen) xấu. Đưa ra lí lẽ, bằng chứng để làm rõ những nguyên nhân đó. - Đối thoại với ý kiến trái chiều để bảo vệ quan điểm của mình về hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn. + Giả định về ý kiến bênh vực, ủng hộ hiện tượng (thói quen) xấu. + Nêu ý kiến tranh luận của người viết để bảo vệ quan điểm phê phán hiện tượng (thói quen) xấu. + Đề xuất giải pháp để hạn chế, khác phục hiện tượng (thói quen) xấu. * Kết bài: - Khẳng định ý kiến phê phán, bài học cho bản thân. |
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt. |
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, lập luận chặt chẽ, hài hòa giữa lí lẽ và tình cảm. |