Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 8
26 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
HỘI TÂY(1)
Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo,
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.
Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,
Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
Cậy sức cây đu nhiều chị nhún,
Tham tiền cột mỡ lắm anh leo.
Khen ai khéo vẽ trò vui thế,
Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu!
(Hội Tây, Nguyễn Khuyến, Theo Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2014).
Chú thích:
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909): lúc nhỏ tên là Thắng, quê ở thôn Vị Hạ (làng Và), xã Yên Đổ, nay thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; thuở nhỏ nhà nghèo, thông minh, học giỏi, sau đó đi thi, đỗ đầu cả ba kì: Hương, Hội, Đình, do đó có tên là Tam Nguyên Yên Đổ. Nguyễn Khuyến làm quan khoảng mười năm, nhưng đến khi thực dân Pháp đánh chiếm xong Bắc Bộ, ông cáo quan về ở ẩn.
Bài thơ được sáng tác trong khoảng cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (khi Thực dân Pháp sang xâm lược và thực hiện chính sách đồng hóa ở nước ta)
(1) Hội Tây là ngày kỉ niệm cách mạng tư sản Pháp thắng lợi. Hồi Pháp thuộc, hàng năm cứ đến ngày 14 tháng 7 (kỉ niệm ngày nhân dân Pháp phá ngục Bát-ti năm 1789).
Lời giải
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.Lời giải
Lời giải
- Tác dụng của phép đối:
+ Nhấn mạnh hành động, tư thế của những người chơi trò chơi (anh, chị) cùng tâm trạng hào hứng, vui vẻ của họ; thể hiện thái độ giễu cợt của nhà thơ.
+ Làm cho lời thơ thêm đăng đối, nhịp nhàng.Lời giải
- Thái độ của tác giả:
+ Giễu cợt, cười nhạo những người hào hứng tham gia lễ hội do bọn Tây tổ chức với mục đích mị dân;
+ Vạch trần bản chất giả dối, lừa gạt của kẻ thù. Thẳng thắn nói cho dân ta biết nỗi nhục mất nước còn hùa theo trò nhố nhăng của bọn cướp nước.Lời giải
- Những trò chơi dân gian: Chèo thuyền, đu cột mỡ, hát chèo,...
- Học sinh trình bày suy nghĩ cách gìn giữ những giá trị văn hoá.
(tuỳ mức độ cảm nhận của HS).Lời giải
|
a. Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học |
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích bài thơ để thấy được tiếng cười trào phúng. |
|
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết * Mở đoạn: - Bài thơ “Hội Tây” của Nguyễn Khuyến là một tác phẩm nổi tiếng trong văn học Việt Nam, với ngôn ngữ hài hước, nhẹ nhàng nhưng là lời mỉa mai, châm biếm sâu cay phê phán xã hội thực dân phong kiến thời kì đó. * Thân đoạn: - Phân tích hiện thực xã hội xấu xa cần phải vạch trần không chỉ ở lũ quan lại mà cả ở cả hiện tượng lố lăng trong thời buổi giao thời. + Mở đầu tác phẩm là khung cảnh nhộn nhịp, náo nhiệt của ngày hội lớn của người Pháp: Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo, Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo + Nguyễn Khuyến đã khéo léo đưa vào những hình ảnh đậm sắc thái của lễ hội như bơi trải, hát chèo,... + Bà quan thật nực cười trong cái “tênh nghếch” trái ngược với dáng vẻ “lom khom” của thằng bé. … Khen ai khéo vẽ trò vui thế, Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu ! + Biện pháp chơi chữ được sử dụng khéo léo trong hai câu thơ trên nhấn mạnh ý chê cười khinh bỉ trò chơi. Nguyễn Khuyến nhận ra nỗi nhục của cảnh nô lệ, nỗi nhục mất nước. => Từ đó cảnh tỉnh cho người dân Việt Nam đang bị chúng làm cho mờ mắt. - Về nghệ thuật: Qua những trang thơ trên, Nguyễn Khuyến đã mang đến cho người đọc tiếng cười của một bậc bề trên, ông luôn ý thức được cái hơn hẳn người đời về tài, đức. Giọng thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng hóm hỉnh nhưng lại rất thâm túy chua cay. …. * Kết đoạn: Qua những dòng thơ trong bài “Hội Tây”, Nguyễn Khuyến đã mang đến một tiếng cười đau đớn trước xã hội. Qua đó tác giả lên án xã hội thực dân phong kiến, ... |
|
d. Viết đoạn văn đảm bảo được các yêu cầu sau: - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
|
đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết đoạn văn. |
|
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.