Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 8
22 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 8 Cánh diều có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[…] Trong khi vua Trần cầm quân đánh chặn, quấy nhiễu thủy quân Nguyên Mông trên sông Lục Nam thì ở ven biển, Hưng Đạo vương đang chuẩn bị lực lượng lớn ở cửa vùng cửa sông Bạch Đằng để đón đánh thủy quân giặc. Hưng Đạo vương đặt quân thủy bộ mai phục dày đặc ở các tuyến sông Giá, sông Kênh, sông Chanh, sông Đá Bạch, sông Thai, núi Tràng Kênh, Yên Hưng… Tại một số nơi lòng sông rộng trên sông Bạch Đằng, thủy triều lên xuống chênh lệch mạnh, quân ta cắm cọc nhọn rồi phủ cỏ lên trên. Các bãi cọc này là những công trình tiêu tốn khá nhiều công sức. Nhân dân trong vùng cùng với quân đội triều đình đã phải tốn nhiều thời gian chuẩn bị từ trước để diệt giặc. Bãi cọc vừa đóng vai trò là cạm bẫy đánh chìm thuyền giặc, vừa làm hẹp thủy lộ, khiến cho thuyền giặc phải di chuyển theo toan tính của quân ta.
[…] Đương lúc trận chiến bước vào đoạn cao trào, Hưng Đạo vương cùng vua Trần Nhân Tông, thượng hoàng Trần Thánh Tông dẫn đoàn chiến thuyền hùng mạnh nhất tung vào trận. Các đạo cấm quân tinh nhuệ thường ngày giữ nhiệm vụ bảo vệ vua và triều đình, nay được dịp thả sức tung hoành. Các quân thấy đội thuyền của nhà vua kéo tới tiếp viện, càng thêm phấn chấn, cùng hợp sức mà đánh giết quân giặc, trút tên như mưa vào các thuyền giặc. Ở chiều ngược lại, quân Nguyên càng thêm hoảng loạn, trận thế tan vỡ. Quân Đại Việt thả sức tàn sát, máu nhuộm đỏ cả một khúc sông lớn. Tướng giặc là Trương Ngọc chết trong đám loạn quân. Phàn Tiếp té xuống sông, quân ta dùng câu liêm móc lên bắt sống. Các tướng Ô Mã Nhi, Tích Lệ Cơ cũng bị bắt sống...
(Nguồn, http://1thegioi.vn, Quân Trần bắt sống Ô Mã Nhi, xóa sổ thủy quân nhà Nguyên)
Lời giải
Đề tài của đoạn trích:
- Nhân vật anh hùng thời chiến.
- Hoặc: Chiến tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền của dân tộc.
Lời giải
Hưng Đạo vương đặt quân thủy bộ mai phục dày đặc ở các tuyến sông, cho cắm các bãi cọc làm cạm bẫy đánh chìm thuyền giặc và làm hẹp thủy lộ, khiến cho thuyền giặc phải di chuyển theo toan tính của quân ta.
Lời giải
- Biện pháp tu từ: liệt kê (Tướng giặc là Trương Ngọc chết, Phàn Tiếp té xuống sông, Các tướng Ô Mã Nhi, Tích Lệ Cơ cũng bị bắt sống).
- Tác dụng: Nhấn mạnh sự thất bại thảm hại của các tướng giặc Nguyên Mông và khẳng định sức mạnh của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến bảo vệ đất nước.
Lời giải
- Đoạn trích phản ánh sự phối hợp nhịp nhàng trong chiến trận của vua tôi nhà Trần, sự thất bại thảm hại của giặc Nguyên Mông khi xâm lược Đại Việt.
- Qua đó phản ánh tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước sâu sắc của nhân dân ta trong lịch sử và thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
Lời giải
Nhiệm vụ của em bây giờ cần phải làm gì để xứng đáng với truyền thống cha anh:
+ Em cần gìn giữ và phát huy truyền thống yêu nước và tự hào dân tộc.
+ Chăm lo học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động có ích để góp phần dựng xây quê hương, đất nước giàu đẹp.
+ Cần sáng suốt trước các âm mưu thế lực thù địch.
+ Tuyên truyền cho mọi người nhận thức sâu sắc về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
+ Ra sức học tập, rèn luyện sức khỏe và tu dưỡng đạo đức hơn nữa, để có thể cống hiến một phần nhỏ bé của mình trong công cuộc bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
+ …
Lời giải
a. Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một đoạn văn nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Ghi lại cảm xúc của em khi đọc bài thơ Quê của mẹ... của tác giả Nguyễn Khánh Châu.
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ Quê của mẹ... (nhan đề, tên tác giả); nêu ấn tượng chung. Bài thơ ca ngợi tình yêu quê hương sâu nặng và sự thấu hiểu, trân trọng nỗi niềm người mẹ khi phải xa quê.
* Thân đoạn: Bày tỏ cảm nghĩ về bài thơ.
- Cảm nghĩ về nội dung:
+ Khổ 1: Mở đầu bài thơ là lời tự sự mộc mạc của người con khi được cùng mẹ về thăm quê ngoại. Miền quê ấy là cả tuổi thơ nhọc nhằn của mẹ Nơi tuổi thơ mẹ lặn lội cơ hàn; là nơi có người bà chịu bao lam lũ, vất vả, hi sinh Nơi ngoại tôi cứ mỗi vụ đông tàn - Tay cước đỏ, nơi đồng sâu cấy lúa. Hình ảnh thơ như ghim sâu vào tâm trí người con, người cháu xa quê là đôi bàn tay cước đỏ, sưng lên vì cóng lạnh của người bà sau mỗi vụ cấy. Những dòng thơ thấm đẫm sự thấu hiểu, yêu thương của người con, người cháu với nỗi vất vả mưu sinh của mẹ, của bà.
+ Tiếp mạch cảm xúc, quê hương còn gợi lại biết bao kỉ niệm ấu thơ của người mẹ. Đến đây, người con như hoá thân vào người mẹ để sống lại kí ức tuổi thơ với những lần đuổi bắt ve giữa trưa hè nắng cháy, dẫu bị mẹ đánh đòn vẫn đầu trần, chân sáo chạy khắp thôn.
+ Đến với khổ 3, tiếp mạch nguồn hoài niệm, người con viết về những tháng năm trưởng thành và xa quê của mẹ cũng đong đầy cảm xúc: Mẹ lớn lên... rồi bôn ba xuôi ngược - Xa quê nghèo, cũng rất ít về thăm. Trưởng thành và cuộc sống mưu sinh đã khiến mẹ phải rời xa ngoại, xa quê và rất ít về thăm. Ý thơ bùi ngùi thương cảm, còn nỗi buồn nào hơn khi con cái phải rời xa cha mẹ, xa mái ấm yêu thương. Hai câu cuối bài là lời khẳng định đinh ninh về một thứ tình cảm bất di bất dịch bất chấp mọi khoảng cách không gian, thời gian Nhưng trong tim kí ức những tháng năm/ Quê hương đó - in sâu trong tiềm thức.
- Cảm nghĩ về một số đặc sắc nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ: Thể thơ tám chữ với vần nhịp linh hoạt rất phù hợp để diễn tả tâm tình của người mẹ đối với quê hương, của người con đối với mẹ và miền quê của mẹ. Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị; hình ảnh thơ gần gũi, không cầu kì chau chuốt, đôi chỗ còn có phần đơn sơ, chân chất: đòn roi mẹ chẳng sợ, đầu trần, chân sáo chạy khắp thôn.... Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu cảm, tự sự đan xen miêu tả giúp cho người đọc dễ dàng hình dung hành trình và những xúc cảm của người con khi được theo mẹ về thăm quê ngoại. Nổi bật nhất trong bài thơ là biện pháp điệp ngữ nơi... gợi về một miền quê nơi gắn liền với ấu thơ đời mẹ, nơi có ngoại yêu thương tần tảo nhọc nhằn, nơi dẫu sau này mẹ rất ít về thăm nhưng đã in sâu trong tiềm thức của mẹ.
* Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ về bài thơ. Quê của mẹ... là tâm sự của một người con tha thiết yêu thương mẹ, yêu miền quê của mẹ. Với chức năng luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có, bài thơ bồi đắp cho người đọc tình yêu quê hương, tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng.
d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.