Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
35 người thi tuần này 5.0 2.9 K lượt thi 31 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/31
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 2/31
Thẩm thấu là sự khuếch tán của chất tan ra, vào tế bào.
Khuếch tán là sự di chuyển của chất tan theo một hướng từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi có nồng độ chất tan thấp.
Các phân tử nước khuếch tán qua kênh protein từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi có nồng độ chất tan thấp.
Trong quá trình khuếch tán, các phân tử di chuyển theo mọi hướng, cuối cùng dẫn đến sự phân bố đồng đều các chất tan trong dung dịch.
Lời giải
Đáp án đúng là D
A - Sai. Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào.
B - Sai. Vì sự di chuyển của các phân tử không theo một hướng.
C - Sai. Các phân tử nước khuếch tán qua kênh protein từ nơi có nồng độ chất tan thấp (thế nước cao) tới nơi có nồng độ chất tan cao (thế nước thấp).
D - Đúng. Trong quá trình khuếch tán, các phân tử di chuyển theo mọi hướng, cuối cùng dẫn đến sự phân bố đồng đều các chất tan trong dung dịch.
Câu 3/31
Đường phân tiêu tốn 2 ATP và tạo ra 6 ATP và 2 NADH.
Một phân tử glucose qua hô hấp tế bào có thể tạo ra khoảng 36 ATP đến 38 ATP.
Một phân tử glucose qua chu trình Krebs tạo ra 4 ATP.
Giai đoạn đường phân tạo ra lượng ATP nhiều nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là B
A - Sai. Đường phân tiêu tốn 2 ATP, tạo ra được 4 ATP và 2 NADH.
B - Đúng. Một phân tử glucose qua hô hấp tế bào có thể tạo ra khoảng 36 ATP đến 38 ATP.
C - Sai. Một phân tử glucose qua chu trình Krebs tạo ra 2 ATP.
D - Sai. Giai đoạn chuỗi chuyển điện tử tạo ra lượng ATP nhiều nhất.
Câu 4/31
thụ thể tế bào có tương thích với tín hiệu hay không.
tín hiệu có liên kết được với các trình tự DNA đích hay không.
con đường chuyển đổi tín hiệu trong tế bào có phù hợp hay không.
tín hiệu có đi vào được tế bào hay không.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Một tế bào có đáp ứng với một tín hiệu hay không phụ thuộc vào thụ thể tế bào có tương thích với tín hiệu hay không. Khi tín hiệu kết hợp với thụ thể và được truyền tin thì mới có tác dụng.
Câu 5/31
ưu trương.
nhược trương.
đẳng trương.
đồng đều.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 6/31
cơ năng và quang năng.
hóa năng và động năng.
thế năng và động năng.
hóa năng và nhiệt năng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 7/31
kênh protein đặc biệt.
các lỗ trên màng.
lớp kép phospholipid.
kênh protein xuyên màng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 8/31
Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Truyền tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 9/31
cho thêm enzyme.
giảm lượng cơ chất.
tăng nhiệt độ dung dịch lên càng cao càng tốt.
lắc dung dịch chứa enzyme và cơ chất để tăng khả năng kết hợp với enzyme với cơ chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/31
Tế bào.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Nguyên tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/31
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/31
Nhân.
Ti thể.
Plasmid.
Lưới nội chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/31
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển một loại ion xuôi chiều gradient nồng độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/31
Pha sáng xảy ra ở chất nền lục lạp.
Pha tối xảy ra ở màng thylakoid.
Pha sáng xảy ra ở màng kép của lục lạp.
Pha tối xảy ra ở chất nền của lục lạp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/31
lipid; các acid béo và glucose.
lipid; sterol.
acid béo; cholesterol.
lipid; các acid béo và glycerol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/31
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
xây dựng cấu trúc màng tế bào.
làm tăng tốc độ và hiệu quả của phản ứng trong tế bào.
tiếp nhận kích thích từ môi trường trong và ngoài tế bào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/31
Đường phân → Chuỗi truyền điện tử → Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền điện tử → Đường phân → Chu trình Krebs.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền điện tử.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền điện tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/31
Lysosome.
Lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất hạt.
Peroxisome.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/31
Các liên kết hóa học trong phân tử ATP là những liên kết rất bền vững.
ATP có thể được dự trữ trong tế bào để dùng cho các phản ứng hóa học khi cần.
Liên kết giữa các gốc phosphate trong ATP là những liên kết kém bền vững.
Khi giải phóng 2 nhóm phosphate thì ATP trở thành ADP.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/31
chỉ xảy ra vào ban đêm.
xảy ra cả ngày lẫn đêm.
chỉ xảy ra ban ngày.
chỉ xảy ra khi nào tế bào có đủ ATP.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 23/31 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.