Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 9. Đo tốc độ
52 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức (nối tiếp) có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức (nối tiếp) có đáp án - Đề 3
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 2
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Cánh diều (nối tiếp) có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Cánh diều (nối tiếp) có đáp án - Đề 3
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 2
Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 7 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Thiết bị bắn tốc độ.
Tốc kế.
Lực kế.
Cả A, B đều được.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Có thể dùng thiết bị bắn tốc độ hoặc tốc kế để đo tốc độ của một vật.
Câu 2/20
Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn.
Đo tốc độ bơi của vận động viên.
Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm.
Đo tốc độ bay hơi của nước.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đo tốc độ bơi của vận động viên.
B, C nên dùng đồng hồ hiện số và cổng quang điện.
D sử dụng máy chuyên dụng đo tốc độ bay hơi của nước.
Câu 3/20
(1), (2), (3).
(3), (1), (2).
(1), (3), (2).
(3), (2), (1).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian là:
Bước 1: Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ hiện về số 0.
Bước 2: Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Bước 3: Nhấn nút STOP khi kết thúc đo
Câu 4/20
Đồng hồ hiện số.
Súng bắn tốc độ.
Đồng hồ bấm giờ.
Cổng quang điện.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Dụng cụ trên là đồng hồ hiện số.
Câu 5/20
Dụng cụ đo độ dài.
Dụng cụ đo thời gian.
Dụng cụ đo khối lượng.
Cả A và B.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Để đo tốc độ chuyển động của vật ta cần sử dụng dụng cụ đo độ dài và dụng cụ đo thời gian.
Câu 6/20
Đồng hồ.
Nhiệt độ.
Tốc kế.
Thước đo.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là tốc kế.
Câu 7/20
Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.
Đo độ dài dùng đồng hồ.
Đo thời gian dùng thước.
Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gian, dùng các dụng cụ tương ứng là thước và đồng hồ.
Câu 8/20
Dùng thước đo độ dài của quãng đường s; xác định vạch xuất phát và vạch đích.
Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát đến khi vượt qua vạch đích.
Dùng công thức tính tốc độ.
Đồng hồ cần để ở chế độ A ↔ B.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
D sai vì đây là bước đo thời gian vật chuyển động bằng đồng hồ hiện số và cổng quang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h.
b. Tốc độ v được tính bằng tích của quãng đường s và thời gian t: v = s.t.
c. Để đo tốc độ của một vật, ta phải đo quãng đường vật đi và thời gian vật đi quãng đường đó.
d. Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Cổng quang điện có tác dụng như một công tắc điều khiển đóng/ngắt đồng hồ đo thời gian hiện số.
b. Sử dụng đồng hồ bấm giây thủ công luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối hơn thiết bị cổng quang điện.
c. Tốc kế là thiết bị gắn trên ô tô, xe máy để đo trực tiếp tốc độ tại một thời điểm.
d. Khi dùng cổng quang điện, thời gian vật chắn tia sáng chính là thời gian vật đi hết quãng đường bằng đúng chiều dài của vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Trục tung (trục thẳng đứng) dùng để biểu diễn đại lượng thời gian t.
b. Đường biểu diễn chuyển động của một vật với tốc độ không đổi là một đường thẳng nằm nghiêng.
c. Nếu đồ thị là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang chuyển động rất nhanh.
d. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta có thể xác định được quãng đường vật đi sau một khoảng thời gian nhất định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Thời gian bạn học sinh đi tính theo đơn vị giờ là 0,25 h.
b. Tốc độ của bạn học sinh là 18 km/h.
c. Nếu tính theo đơn vị m/s, tốc độ của bạn là 5 m/s.
d. Với tốc độ trên, để đi được quãng đường 9 km, bạn cần 20 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Tốc độ của vật A là 5 m/s.
b. Tốc độ của vật B khi đổi sang m/s là 4 m/s.
c. Vật B chuyển động nhanh hơn vật A.
d. Trong 1 phút, vật A đi được quãng đường 300 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

