Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
26 người thi tuần này 4.6 5.8 K lượt thi 12 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập ôn cuối chương 9 lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập ôn cuối chương 9 lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biểu đồ cột kép lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biểu đồ cột kép lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Để tính chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trên Trái Đất, ta lấy nhiệt độ cao nhất trừ đi nhiệt độ thấp nhất.
Chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên Trái Đất là:
57 – (– 98) (°C)
Đây là phép trừ hai số nguyên, sau bài học này ta sẽ thực hiện được như sau:
57 – (– 98) = 57 + 98 = 155 (°C)
Vậy chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên Trái Đất là 155 °C.
Lời giải
Ta có: 7 – 2 = 5
7 + (– 2) = 7 – 2 = 5 (áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu)
Do đó: 7 – 2 = 7 + (–2).
Lời giải
Nhiệt độ lúc 21 giờ là:
5 – 6 = 5 + (–6) = – (6 – 5) = –1 (oC)
Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là – 1 oC.
Lời giải
a) 5 + (8 + 3) = 5 + 11 = 16
5 + 8 + 3 = 13 + 3 = 16
Do đó: 5 + (8 + 3) = 5 + 8 + 3.
b) 8 + (10 – 5) = 8 + 5 = 13
8 + 10 – 5 = 18 – 5 = 13
Do đó: 8 + (10 – 5) = 8 + 10 – 5.
c) 12 – (2 + 16) = 12 – 18 = 12 + (–18) = – (18 – 12) = – 6
12 – 2 – 16 = 10 – 16 = 10 + (–16) = – (16 – 10) = – 6
Do đó: 12 – (2 + 16) = 12 – 2 – 16.
d) 18 – (5 – 15) = 18 – [5 + (–15)] = 18 – [– (15 – 5)] = 18 – (–10) = 18 + 10 = 28
18 – 5 + 15 = 13 + 15 = 28
Do đó: 18 – (5 – 15) = 18 – 5 + 15.
Lời giải
a) (– 215) + 63 + 37
= (– 215) + (63 + 37) (tính chất kết hợp)
= (– 215) + 100
= – (215 – 100)
= – 115.
b) (– 147) – (13 – 47)
= (– 147) – 13 + 47 (quy tắc dấu ngoặc)
= (– 147) + 47 – 13 (tính chất giao hoán)
= [(– 147) + 47] – 13 (tính chất kết hợp)
= [– (147 – 47)] – 13
= (– 100) – 13
= (– 100) + (– 13)
= – (100 + 13)
= – 113.
Lời giải
a) (– 10) – 21 – 18
= (– 10) + (– 21) – 18
= – (10 + 21) – 18
= (– 31) – 18
= (– 31) + (– 18)
= – (31 + 18)
= – 49.
b) 24 – (– 16) + (– 15)
= 24 + 16 + (– 15)
= 40 + (– 15)
= 40 – 15
= 25.
c) 49 – [15 + (– 6)]
= 49 – (15 – 6)
= 49 – 9
= 40.
d) (– 44) – [(– 14) – 30]
= (– 44) – [(– 14) + (– 30)]
= (– 44) – [– (14 + 30)]
= (– 44) – (– 44)
= (– 44) + 44
= 0. (cộng hai số đối)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



