Ngữ pháp: Đại từ tân ngữ

  • 480 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 30 phút

Câu 1:

Thay thế phần in đậm bằng tân ngữ phù hợp

John likes computer games but he doesn't play computer games

very often.

Xem đáp án

Trả lời:

“computer games” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “them”

=>John likes computer games but he doesn't play them very often.

Tạm dịch: John thích trò chơi máy tính nhưng anh ấy không chơi chúng thường xuyên.

Đáp án: them


Câu 2:

If you have your ticket, you can give your ticket

to that man over there.

Xem đáp án

Trả lời:

“your ticket” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “it”

=>If you have your ticket, you can give it to that man over there.

Tạm dịch: Nếu bạn có vé của mình, bạn có thể đưa nó cho người đàn ông đó.

Đáp án: it


Câu 3:

First, my friend and I go shopping.Later, teacher Lan meets my friend and I

on the way home.

Xem đáp án

Trả lời:

“my friend and I” (We) là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là “us”

=>First, my friend and I go shopping. Later, teacher Lan meets us on the way home.

Tạm dịch: Đầu tiên, tôi và bạn tôi đi mua sắm. Sau đó, cô giáo Lan gặp chúng tôi trên đường về nhà.

Đáp án: us


Câu 4:

Where is Sarah? I don’t see Sarah

at the party.

Xem đáp án

Trả lời:

“Sarah” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nữ nên tân ngữ tương ứng là “her”

=>Where is Sarah? I don’t see her at the party.

Tạm dịch: Sarah ở đâu? Tôi không thấy cô ấy ở bữa tiệc.

Đáp án: her


Câu 5:

John is a really nice guy. I like John

a lot.

Xem đáp án

Trả lời:

“John ” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ người dành cho nam nên tân ngữ tương ứng là “him”

=>John is a really nice guy. I like him a lot.

Tạm dịch: John là một chàng trai thực sự tốt. Tôi thích anh ấy rất nhiều.

Đáp án: him


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận