Soạn văn 11 KNTT Thực hành Tiếng Việt trang 36 có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 545 lượt thi 2 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
(Ngữ liệu ngoài sgk) Văn Miếu - Quốc Tử Giám: Biểu tượng văn hóa của Việt Nam
(Ngữ liệu ngoài sgk) Hoa giấy thanh tiên: Gìn giữ nét đẹp cổ truyền làng nghề Huế
(Ngữ liệu ngoài sgk) 15 ngày khó quên của bộ đội tại thôn làng Nủ
(Ngữ liệu ngoài sgk) Phi hành gia Valentina Tereshkova - bóng hồng đầu tiên bay vào vũ trụ
(Ngữ liệu ngoài sgk) Khám phá làng gốm truyền thống Biên Hòa - Đồng Nai
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. Ngôn ngữ nói trong đoạn trích văn bản Vợ nhặt – Kim Lân: leo lẻo cái mồm, ăn miếng giầu đã, hở, đấy,…
- Ngôn ngữ nói ở đây xuất hiện trong tình huống giao tiếp cụ thể: trong buổi gặp lại thị lần thứ hai.
+ Tiếp xúc trực tiếp.
+ Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai (thị và Tràng).
- Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh
- Phương tiện hỗ trợ: ngữ điệu, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ: cong cớn trước mặt hắn, thị đon đả,….
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: Từ ngữ, câu (khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ).
b. Ngôn ngữ nói trong đoạn trích văn bản Chí Phèo – Nam Cao: đứng ỳ ra, đấy thôi, biết chừng, con ngóe đâu,…
- Ngôn ngữ nói ở đây xuất hiện trong tình huống giao tiếp cụ thể: Chí Phèo đến nhà bá Kiến rạch mặt ăn vạ
+ Tiếp xúc trực tiếp.
+ Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai (Chí Phèo và bá Kiến).
- Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh
- Phương tiện hỗ trợ: ngữ điệu, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ: rên lên, đang xưng xỉa chực tâng công,…
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: Từ ngữ, câu (khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, biệt ngữ).
Lời giải
Đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích văn bản Vợ nhặt – Kim Lân:
- Tình huống giao tiếp: không tiếp xúc trực tiếp. Đoạn văn là lời người kể chuyện nên có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
- Phương tiện ngôn ngữ: chữ viết
- Phương tiện hỗ trợ: dấu câu
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ:
+ Từ ngữ: Được chọn lọc, gọt giũa. Sử dụng từ ngữ phổ thông.
+ Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều thành phần.
+ Đoạn văn: Có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.