Bài tập Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lớp 11 (có lời giải)
75 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 29 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/29
Lời giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức \({\rm{E}} = \frac{A}{q} \Rightarrow q = \frac{A}{{\rm{E}}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{3} = {2.10^{ - 3}}C\)
Câu 2/29
Lời giải
Đáp án đúng là C
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện. Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Câu 3/29
Lời giải
Đáp án đúng là C
+ Nguồn điện tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn, điều này được thực hiện bởi lực lạ. Lực lạ tách các electron khỏi nguyên tử và đưa các electron này theo chiều điện trường về cực âm của nguồn điện, đưa các điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện về cực dương của nguồn.
+ Lực lạ không tạo ra thêm electron mới cho nguồn điện.

Câu 4/29
Lời giải
Đáp án đúng là B
Công của nguồn điện là công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
Câu 5/29
D. \({\rm{E}} = \frac{A}{{q.\Delta t}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Công thức xác định suất điện động của nguồn là \({\rm{E}} = \frac{A}{q}\).
Câu 6/29
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức xác định suất điện động của nguồn
\[{\rm{E = }}\frac{A}{q} \Rightarrow A = {\rm{E}}.q = {4.6.10^{ - 3}} = {24.10^{ - 3}}J\]
Câu 7/29
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có A = \[{\rm{E}}\].q = \[{\rm{E}}\].I.∆t \( \Rightarrow I = \frac{A}{{{\rm{E}}.\Delta t}} = \frac{{720}}{{12.5.60}} = 0,2\)A.
Câu 8/29
Lời giải
Đáp án đúng là A
Công thức xác định suất điện động của nguồn là \({\rm{E}} = \frac{A}{q} \Rightarrow q = \frac{A}{{\rm{E}}} = \frac{{720}}{{12}} = 60\)C.
Câu 9/29
D. \(5{\rm{\;mJ}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/29
D. \(I = 2,4{\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/29
a. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn nhỏ hơn suất điện động khi nguồn đang cung cấp dòng điện cho mạch ngoài.
b. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là \(\mathcal{E} = U + Ir\).
c. Nếu \(R\) tăng thì cường độ dòng điện trong mạch tăng.
d. Khi mạch ngoài có điện trở rất lớn, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn tiến gần đến suất điện động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/29
a. Suất điện động của nguồn có thể xác định từ lần đo thứ nhất.
b. Điện trở trong của nguồn là 1 Ω.
c. Suất điện động của nguồn là 10 V.
d. Với điện trở ngoài 8 Ω, hiệu điện thế hai cực nguồn là 9,6 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/29
Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong \(2\) Ω được nối với điện trở ngoài \(4\) Ω.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/29
a. Có thể xác định điện trở trong từ hai phương trình \(\mathcal{E} = {U_1} + {I_1}r\) và \(\mathcal{E} = {U_2} + {I_2}r\).
b. Nếu \({U_1} = {U_2}\) nhưng \({I_1} \ne {I_2}\) thì mô hình nguồn điện có điện trở trong khác 0 không thể phù hợp với hai phép đo đó.
c. Đồ thị \(U\) theo \(I\) của nguồn phát điện là đường thẳng có hệ số góc bằng \(r\).
d. Đồ thị \(U\) theo \(I\) của nguồn phát điện có dạng \(U = \mathcal{E} + Ir\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/29
a. Điện trở toàn mạch là 6 Ω.
b. Điện trở trong của nguồn là 1 Ω.
c. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là 7,5 V.
d. Nếu bỏ qua điện trở trong thì dòng điện trong mạch vẫn bằng 1,5 A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/29
a. Với mỗi lần đo, có thể tính điện trở ngoài bằng \(R = \frac{U}{I}\).
b. Có thể xác định suất điện động bằng cách ngoại suy đồ thị \(U - I\) đến khi \(I = 0\).
c. Tung độ gốc của đồ thị \(U - I\) bằng điện trở trong của nguồn.
d. Điện trở trong có thể xác định từ độ dốc của đồ thị \(U - I\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/29
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/29
a. Nguồn có điện trở trong nhỏ hơn sẽ cho dòng điện lớn hơn.
b. Nguồn có điện trở trong lớn hơn sẽ có độ giảm điện thế bên trong lớn hơn nếu cường độ dòng điện qua hai nguồn bằng nhau.
c. Nếu điện trở trong của hai nguồn bằng nhau thì cường độ dòng điện qua hai mạch bằng nhau.
d. Điện trở trong không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện của mạch ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/29
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/29
a. Suất điện động của nguồn là 12 V.
b. Điện trở trong của nguồn là 1 Ω.
c. Khi mạch hở, hiệu điện thế hai cực nguồn bằng 12 V.
d. Nếu dòng điện tăng thêm 1 A thì hiệu điện thế hai cực nguồn tăng thêm 1 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 21/29 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.