I. Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc) A00; A01; C01 24.05  
2 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam) A00; A01; C01 22.36  


2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc)   837  
2 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam)   776  


3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Bắc) Q00 93  
2 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng Thiết giáp (Thí sinh nam miền Nam) Q00 88

II. So sánh điểm chuẩn Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp 3 năm gần nhất

Mã ngành Tên chương trình 2025 2024 2023
7860206 Chỉ huy – Tham mưu Tăng – Thiết giáp (Nam miền Bắc) 24.5 22.55 22.80
7860206 Chỉ huy – Tham mưu Tăng – Thiết giáp (Nam miền Nam) 22.36 22.45 21.45

Nhận xét:

  1. Xu hướng tăng điểm chuẩn: Điểm chuẩn năm 2025 của Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp có xu hướng tăng nhẹ so với năm 2024 và 2023, đặc biệt ở đối tượng thí sinh miền Bắc, cho thấy tỷ lệ cạnh tranh đầu vào cao hơn theo thời gian.

  2. Chênh lệch vùng miền: Trong cả 3 năm, điểm chuẩn thí sinh miền Bắc luôn cao hơn thí sinh miền Nam, phản ánh khác biệt về phổ điểm và quy tắc xét tuyển ưu tiên khu vực trong xét tuyển đại học quân sự.

  3. Ổn định ở mức cao: Mức điểm chuẩn dao động khoảng từ 21.45 đến 24.05, cho thấy ngưỡng yêu cầu đầu vào đối với ngành chỉ huy – tham mưu Tăng – Thiết giáp luôn ở mức khá cao, phù hợp với lĩnh vực đào tạo quân sự yêu cầu năng lực học thuật và thể lực.

  4. Tăng nhẹ theo năm: Sự tăng nhẹ này có thể phản ánh sự điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và phổ điểm thi THPT của thí sinh, đồng thời thể hiện mức độ cạnh tranh nhất định trong nhóm tuyển sinh các trường quân đội.

III. Điểm chuẩn các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo

Trường đại học Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành cao nhất (điểm)
Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp 22.3 – 24.1 Chỉ huy – Tham mưu Tăng – Thiết giáp (24.1)
Trường Sĩ quan Lục quân 1 24.5 – 27.0 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (≈27.0)
Trường Sĩ quan Lục quân 2 23.5 – 26.0 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (≈26.0)
Học viện Kỹ thuật Quân sự 25.0 – 28.5 Công nghệ thông tin (≈28.5)
Học viện Quân y 26.0 – 29.0 Bác sĩ đa khoa quân sự (≈29.0)
Học viện Biên phòng 22.0 – 25.5 Biên phòng (≈25.5)
Trường Sĩ quan Pháo binh 22.0 – 24.5 Chỉ huy Pháo binh (≈24.5)

Nhận xét:

Nhóm các trường đào tạo quân sự – quốc phòng có mặt bằng điểm chuẩn khá cao so với hệ dân sự, phản ánh yêu cầu khắt khe về học lực, chính trị và thể chất. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp có điểm chuẩn ở mức trung bình khá trong khối quân đội, thấp hơn các học viện đào tạo kỹ thuật và y khoa quân sự nhưng tương đương với các trường sĩ quan binh chủng. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh ổn định và phù hợp với đặc thù đào tạo chỉ huy – tham mưu chuyên ngành Tăng – Thiết giáp.