Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 600,455 câu hỏi trên 12,010 trang )

pT=const⇒240.10327+273=2,7.105T⇒T=337,5K=64,5°C⇒Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 450C a) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 12 mol . b) Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi, áp suất khí bên trong lốp lúc giưa trưa là \(2,45 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). c) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí do sự gia tăng nhiệt độ vào sáng sớm khi xe ở Hà Nội và giữa trưa khi xe ở Cam Lộ là \(3,73 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\). d) Lốp xe chịu được áp suất tối đa là \(2,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Nhiệt độ tối đa để lốp xe không bị nổ là 54,60C.

Xem chi tiết 208 lượt xem 6 tháng trước

Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng "cân dòng điện" với việc bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong Hình (dụng cụ thí nghiệm và các bước thí nghiệm lần lượt được liệt kê ở Bài 10 0=90°;L=0,08m;N=200 Lần \({\rm{I}}({\rm{A}})\) \({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) \({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\) \({\rm{F}} = {{\rm{F}}_2} - {{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) \({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{NIL}}}}({\rm{T}})\) 1 0,2 0,210 0,270     2 0,4 0,210 0,320     3 0,6 0,210 0,380     Trung bình         \(\overline {\rm{B}}  = \) Biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và \(0,1\;{\rm{A}}\). a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu. b) Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là \(0,0176\;{\rm{T}}\) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy). c) Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng \(0,25\;{\rm{A}}\). d) Kết quả phép đo cảm ứng từ thu được từ thí nghiệm trên biểu diễn là: \({\rm{B}} = 0,0179 \pm 0,0006\) (T) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem chi tiết 655 lượt xem 6 tháng trước

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ. Chọn D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn gọi tắt là bóng đèn tròn, là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Tuy nhiên, hiệu suất phát sáng của loại đèn này thấp, điện năng tiêu thụ nhiều, gây lãng phí nên ngày nay đèn này đã được thay thế bởi các loại đèn tiết kiệm năng lượng hơn như đèn LED, Compact,. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Wolfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp. a) Có thể sử dụng dây Đồng để làm sợi đốt thay cho Wolfram giúp tăng độ sáng của bóng đèn. b) Coi thuỷ tinh dãn nở không đáng kể, thể tích khí trong bóng đèn coi như không đổi. Khi đèn sáng nhiệt độ của sợi đốt tăng cao làm nhiệt độ khí trong bóng đèn tăng lên làm cho áp suất khí bên trong bóng thủy tinh của đèn giảm xuống. c) Trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp để tránh đèn bị nổ trong quá trình sử dụng và giúp tăng tuổi thọ của đèn. d) Nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 2600C, coi áp suất khí trong bóng đèn lúc đó bằng với áp suất khí quyển là 1 atm . Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 250C xấp xỉ \(0,65\;{\rm{atm}}\).

Xem chi tiết 253 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Từ ngày 13 - 17/6/2022, tại Thủ đô Phnom Penh, Campuchia đã diễn ra Cuộc họp hai Chủ tịch Ủy ban liên hợp biên giới Việt Nam - Campuchia, Campuchia - Việt Nam. Tại Cuộc họp, hai bên đã trao đổi một số nội dung liên quan đến việc bảo đảm sự ổn định của đường biên, mốc giới nhằm góp phần củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước như: kế hoạch xử lý các cột mốc cũ còn tồn tại trên thực địa tại các khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc (bao gồm việc dỡ bỏ và giữ lại một số cột mốc để làm chứng tích lịch sử và tạo thuận lợi cho công tác quản lý biên giới); xử lý, khắc phục một số mốc biên giới bị hư hỏng, sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở; khảo sát thực địa, cắm thêm một số cọc đánh dấu điểm đặc trưng làm rõ hướng đi của đường biên giới trên thực địa tại một số khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc nhưng vẫn có khó khăn trong việc nhận biết. Hai bên khẳng định quyết tâm và nỗ lực tìm giải pháp công bằng, hợp lý mà hai bên cùng chấp nhận được để phân giới cắm mốc đối với 16% đường biên giới còn lại; đồng thời, nhất trí về sự cần thiết xây dựng Hiệp định về quy chế biên giới mới để thay thế cho Hiệp định về quy chế biên giới ký năm 1983 nhằm tạo thuận lợi cho công tác phối hợp quản lý biên giới chung. (Nguồn: https://dangcongsan.vn/thoi-su/viet-nam-va-campuchia-nhat-tri-xay-dung-hiep-dinh-ve-quy-che-bien-gioi-moi-612399) a. Xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước Việt Nam – Campuchia là trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân cả hai nước. b. Hai nước Việt Nam – Campuchia phối hợp với nhau trong công tác quản lý biên giới chung là thực hiện đúng quy định của pháp luật quốc tế. c. Khảo sát thực địa, cắm thêm một số cọc đánh dấu điểm đặc trưng làm rõ hướng đi của đường biên giới trên thực địa là việc làm cần thiết. d. Đường biên giới trên đất liền giữa hai nước không cần thể hiện trên bản đồ.

Xem chi tiết 187 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, trao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam. (Nguồn: https://tuoitre.vn) a. Tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông là hành vi vi phạm quy định của Luật Biển quốc tế. b. Các lực lượng chấp pháp của nhà nước Việt Nam không có quyền yêu cầu chấm dứt các hành vi của tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc. c. Việt Nam trao công hàm phản đối các hành vi của tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc là thực hiện đúng quy định của Công ước LHQ về luật biển. d. Trung Quốc cần tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực.

Xem chi tiết 659 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Năm 2001, Việt Nam gia nhập Công ước Viên năm 1969 về Luật điều ước. Điều 26, Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969 quy định nguyên tắc Pacta sunt servand quy định "mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộc các bên tham gia điều ước và phải được các bên thi hành với thiện ý". Nguyên tắc này đã được chuyển hoá vào quy định của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005: "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tuân thủ điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên" (Khoản 6 - Điều 3). (Nguồn: Vị trí của điều ước quốc tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Đặng Trung Hà - Vụ PLQT) a. Việt Nam gia nhập Công ước Viên năm 1969 về Luật điều ước là một trong những minh chứng thể hiện lập trường của Việt Nam đối với việc nghiêm chỉnh tuân thủ điều ước quốc tế. b. Việc này sẽ tạo ra mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế. c. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. d. Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có giá trị pháp lý ưu tiên hơn so với pháp luật trong nước.

Xem chi tiết 277 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Tình huống. Điều 34 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Công dân có quyền được đảm bảo an sinh xã hội”. Theo quy định, mọi công dân không phân biệt giới tính, tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, trình độ đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội; không ai bị kì thị, phân biệt, đối xử vì bất cứ lí do gì. a. Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, có chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn khác là thể hiện sự bất bình đẳng về an sinh xã hội. b. Người dân được tạo điều kiện để tăng cường cơ hội có việc làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu đáp ứng nhu cầu của cuộc sống là một trong những nội dung của chủ trương của chính sách an sinh xã hội của nhà nước ta. c. Người lao động được mở rộng cơ hội tham gia hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhằm ứng phó với những tình huống rủi ro là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội. d. Mọi người không có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an sinh xã hội như các quy định về tham gia, thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách trợ giúp người cao tuổi.

Xem chi tiết 376 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trường hợp. Nam, học sinh lớp 12 từ một vùng quê khó khăn, luôn nỗ lực học tập dù điều kiện sống hạn chế. Một ngày, cô Lan, giáo viên chủ nhiệm, thông báo rằng Nam đã được nhận học bổng vào trường chuyên, giúp cậu có cơ hội học tập tốt hơn. Cùng lúc đó, chị Mai, sinh viên năm cuối ngành Y, thường chia sẻ với Nam về những lựa chọn học tập của mình. Chị khuyến khích Nam theo đuổi ước mơ và cho biết cậu có thể chọn ngành học mình thích mà không bị cản trở bởi hoàn cảnh. Nhờ vào sự hỗ trợ từ cô Lan và cảm hứng từ chị Mai, Nam cảm thấy tự tin hơn trong hành trình học tập của mình. a. Nam đã nhận học bổng vào trường chuyên, điều này chứng tỏ quyền học tập của cậu được bảo đảm. b. Nam không thể theo đuổi ước mơ học tập của mình do hoàn cảnh khó khăn, vi phạm quyền học tập của cậu. c. Cô Lan đã giúp Nam có cơ hội học tập tốt hơn thông qua việc hỗ trợ cậu nhận học bổng, thể hiện trách nhiệm của giáo viên trong việc bảo vệ quyền học tập của học sinh. d. Chị Mai khuyến khích Nam chọn ngành học mình thích mà không bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh, phản ánh quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp trong quyền học tập của công dân.

Xem chi tiết 148 lượt xem 6 tháng trước

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4 điểm) Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Thông tin. Ông Đ là bác sĩ nha khoa, chủ chuỗi phòng khám Răng - Hàm - Mặt tại Bắc Ninh. Ông luôn kỳ vọng con trai duy nhất là H sẽ nối nghiệp mình. Do vậy, ngay khi lên cấp 3, ông Đ đã hướng H học khối B với mục tiêu thi đỗ vào trường đại học Y Hà Nội. Học lực của H không quá nổi trội, năm đầu tiên thi trượt chỉ được 23 điểm. Ông động viên con ôn tập để thi tiếp dù con không muốn. Liên tiếp hai năm sau đó, H vẫn tiếp tục trượt đại học với mức điểm thi đạt được ngày càng giảm, từ 23 xuống dưới 20 điểm. Ông Đ vẫn yêu cầu H: "Bố có mỗi mình con, nếu không học Y thì bao nhiêu phòng khám kia bố biết truyền cho ai. Không đủ sức vào đại học thì con gắng học trung cấp y cũng được.” Lựa chọn: a. Bố mẹ mong muốn con cái thành công và cố gắng hướng con theo con đường mình cho là tốt nhất. b. Mục đích của ông Đ chỉ muốn tốt cho con. c. Bố mẹ là người biết rõ khả năng của con nên sẽ định hướng đúng. d. Sự từng trải của bố mẹ sẽ giúp con thành công.

Xem chi tiết 285 lượt xem 6 tháng trước

1.3 CÂU TỰ LUẬN NGẮN Các chủ thể trong những trường hợp dưới đây có thể thực hiện quyền kết hôn hay ly hôn không? Vì sao? a. Anh N - con trai ông bà B đã 25 tuổi nhưng bị tâm thần bẩm sinh. Mỗi khi phát bệnh, anh N không nhận thức và không làm chủ được hành vi của mình. Ông bà B lo ngại lúc hai người mất, anh N sẽ không còn chỗ dựa nên rất muốn tìm đối tượng cho anh N kết hôn, lập gia đình. b. Trong thời gian chị O mang thai con đầu lòng, chồng chị là anh P thường xuyên bỏ mặc không quan tâm, chăm sóc vợ. Khi chị O góp ý thì anh P nổi giận và tuyên bố sẽ ly hôn với chị. c. Ông bà nội của anh A sinh được 5 người con, bố A là con cả, cô G là con út. Vì hoàn cảnh khó khăn, ông bà nội của anh A đã đồng ý để vợ chồng người quen nhận cô G làm con nuôi từ khi cô còn bé. Thời gian sau đó, cô G theo bố mẹ nuôi đi nơi khác lập nghiệp nên mất liên lạc với gia đình ông bà nội của anh A. Gần đây, anh A dẫn người yêu là chị M về ra mắt gia đình và xin phép tổ chức đám cưới. Sau khi tìm hiểu, bố mẹ anh A phát hiện chị M là con đẻ cô G nên đã giải thích để anh A với chị M hiểu mối quan hệ huyết thống của mình và yêu cầu hai người chấm dứt mối quan hệ yêu đương. Tuy nhiên, vì tình cảm quá sâu nặng, anh A và chị M không muốn chấm dứt mối quan hệ. Hai người quyết định sẽ về quê chị M đăng ký kết hôn và chung sống với nhau.

Xem chi tiết 110 lượt xem 6 tháng trước

Đọc tình huống sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc UNESCO ghi danh Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại khẳng định bản sắc văn hóa phong phú của dân tộc Việt Nam. Điều này thể hiện sự gắn kết cộng đồng, tôn trọng đa dạng văn hóa, và khuyến khích đối thoại giữa các cá nhân và cộng đồng vì sự khoan dung và lòng bác ái, phù hợp với mục tiêu của Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. Tuy nhiên, hát Then và nhiều di sản văn hóa phi vật thể khác đang đối mặt với nguy cơ mai một. Do đó, cần đa dạng hóa phương thức bảo tồn để đưa Then gần hơn với công chúng đương đại, trong khi vẫn giữ gìn các giá trị nguyên gốc. a. Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái được UNESCO công nhận là di sản văn hóa vật thể. b. Mọi công dân thuộc các dân tộc đều có quyền học tập hát Then và tham gia vào đời sống văn hóa biểu diễn hát Then. c. Để bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa hát Then, nước ta cần đa dạng hóa phương thức bảo tồn trên cơ sở không lưu giữ những giá trị nguyên gốc. d. Chỉ có người dân tộc Tày, Nùng, Thái mới có quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa hát Then.

Xem chi tiết 261 lượt xem 6 tháng trước

1.2 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:  Đọc thông tin sau, mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Thông tin. Bà T là một phụ nữ truyền thống và luôn mong muốn con trai mình, anh K, kết hôn với một người có địa vị tương xứng trong xã hội. Khi K đem lòng yêu và muốn kết hôn với chị M – một cô gái làm việc tự do và có hoàn cảnh gia đình bình thường – bà T đã phản đối kịch liệt. Bà cho rằng K nên kết hôn với người mà gia đình đã chọn, có gia thế tốt để đảm bảo hạnh phúc lâu dài. Bất chấp sự phản đối, K vẫn kiên quyết muốn kết hôn với M. Hai mẹ con đã tranh luận nhiều lần về việc K có quyền tự quyết định cuộc sống hôn nhân của mình hay không. Lựa chọn: a. Mẹ của K có quyền can thiệp vào quyết định kết hôn của con vì bà là người sinh thành và có kinh nghiệm. b. K có quyền tự do lựa chọn người mình muốn kết hôn. c. Hạnh phúc của K sẽ được đảm bảo nếu làm theo lời mẹ khuyên. d. Con cái phải luôn tuân theo định hướng của gia đình khi chọn người kết hôn.

Xem chi tiết 781 lượt xem 6 tháng trước

Đọc thông tin sau: Thông tin. Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến ngân hàng để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng dẫn anh đến công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ theo thủ tục. Sau đó, ngân hàng S đã hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T nhận lại tiền. a. Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản. b. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q. c. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty. d. Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyển nhầm.

Xem chi tiết 422 lượt xem 6 tháng trước