Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 601,617 câu hỏi trên 12,033 trang )

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 03/02/1994, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố bãi bỏ cấm vận và thiết lập cơ quan liên lạc Hoa Kỳ tại Hà Nội; và ngày 11/7/1995, tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Với việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, lần đầu tiên Việt Nam có quan hệ với tất cả các nước lớn trên thế giới. Việc này góp phần củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và tạo thêm điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với các nước khác và các tổ chức quốc tế”. (Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020, tr.377) a. Thành tựu ngoại giao nổi bật của Việt Nam năm 1995 là bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ. b. Sau năm 1995, Mỹ từng bước dỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội. c. Từ năm 1995, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. d. Nhờ bình thường quan hệ ngoại giao với Mỹ, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh hơn.

Xem chi tiết 0.9 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước, là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 2002, tr.144-155) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chủ trương đối ngoại của Việt Nam trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng. b. Việt Nam luôn coi trọng quan hệ đối ngoại với Liên Xô để thúc đẩy quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. c. Đến năm 1981, Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ đối ngoại với Trung Quốc.d. Việc giải quyết vấn đề Campuchia là cơ sở quan trọng trong thực thi chính sách đối ngoại rộng mở của Việt Nam.

Xem chi tiết 893 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh - phát triển, lợi ích quốc gia - nghĩa vụ quốc tế, hợp tác - đấu tranh. Đồng thời, Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược: hòa bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận. Thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị. Việt Nam đã xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực, chuyển từ thể đối đầu sang đối thoại với các quốc gia trong ASEAN". (Trần Hùng Minh Phương, Quan hệ chính trị Việt Nam - ASEAN trong vấn đề Campuchia (1986-1991), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2018, tr. 135) a. Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới trên lĩnh vực đối ngoại. b. Chính sách cấm vận của Mỹ trước năm 1991 không chỉ tác động đến kinh tế mà còn tác động đến việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam. c. Từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam chỉ tập trung đẩy mạnh hoạt động đối ngoại chính trị, coi đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động đối ngoại khác. d. Quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN sau năm 1986 chuyển từ đối thoại sang đối đầu.

Xem chi tiết 2.3 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đọc diễn văn trong buổi chiêu đãi Nhà vua và Thủ tướng Lào tối 10/3/1963, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Mối quan hệ hữu nghị và hợp tác thân thiện giữa hai nước chúng ta đã có những bước tiến mới. Việc đặt quan hệ ngoại giao và trao đổi đại sử giữa hai nước, việc các đoàn đại biểu chính phủ hai nước thăm viếng lẫn nhau, việc mở rộng hợp tác kinh tế và văn hóa trong thời gian qua đã mở ra những triển vọng ngày càng tốt đẹp cho mối quan hệ thân thiện giữa nhân dân và chính phủ hai nước chúng ta”. Đề cập đến tình hình Campuchia, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chúng tôi hoàn toàn ủng hộ chính sách hòa bình trung lập của Vương quốc Campuchia, nhiệt liệt hoan nghênh đề nghị của Thái tử Quốc trưởng Norodom Sihanouk về việc ký một hiệp định quốc tế đảm bảo cho nền hòa bình trung lập và toàn vẹn lãnh thổ của nước Campuchia""". (Hồ Chí Minh. Toàn tập, Tập 11, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 40) a. Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam chủ trương duy trì quan hệ hữu nghị hợp tác với Lào và Campuchia. b. Quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và Lào được thể hiện rõ thông qua việc trao đổi đại sứ, những cuộc gặp gỡ cấp cao. c. Việt Nam mong muốn ký hiệp định quốc tế với Campuchia và phản đối chính sách hoà bình trung lập của Campuchia. d. Việt Nam, Lào, Campuchia đều chủ trương thiết lập quan hệ đối ngoại bền chặt đề chống kẻ thù chung là Mỹ từ năm 1963.

Xem chi tiết 691 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc đấu tranh chính nghĩa của quân dân miền Nam và hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam tạo ra khối đại đoàn kết quốc tế, tập hợp lực lượng lớn chưa từng thấy, bao vây, cô lập và tiến công Mỹ. Dưới tác động các hoạt động đối ngoại của Mặt trận, một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam, ủng hộ Việt Nam chống Mỹ xâm lược đã được hình thành và ngày càng phát triển. Mặt trận đó bao gồm các nước xã hội chủ nghĩa, liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương, các nước độc lập dân tộc, các phong trào cách mạng, các lực lượng hòa bình, các xu hướng dân chủ và tiến bộ trên toàn thế giới, kể cả một bộ phận đông đảo nhân dân Mỹ. Đấu tranh ngoại giao của Mặt trận dựa trên phát huy sức mạnh chính nghĩa, độc lập tự chủ, chủ động tấn công địch, phát huy sức mạnh thời đại kết hợp với sức mạnh dân tộc góp phần tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước". (Nguyễn Đức Hoà, Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 1 (453), 2014, tr.38) a. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam không chi đoàn kết trong nước mà còn tiến hành đoàn kết quốc tế. b. Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam đã tập hợp lực lượng lớn, bao vây, cô lập Mỹ. c. Các nước xã hội chủ nghĩa, các nước độc lập dân tộc trở thành hậu phương tại chỗ cho Việt Nam chống Mỹ. d. Thông qua hoạt động đối ngoại, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam đã phát huy sức mạnh chính nghĩa, độc lập tự chủ của Việt Nam.

Xem chi tiết 683 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Để giành thêm sự ủng hộ từ Liên Xô, Trung Quốc, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tăng cường mối quan hệ với hai nước này như lập các tổ chức hữu nghị Việt - Xô, Việt - Trung, tiến hành các cuộc thăm hỏi... đồng thời, khẳng định lập trường giai cấp vô sản của mình: Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam; nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tích cực tuyên truyền đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, bảo vệ chủ nghĩa xã hội”. (Nguyễn Văn Trí, Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô đối với sự nghiệp kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1950-1954), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 2, 2013, tr.38) a. Trong kháng chiến chống Pháp, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện nhiều biện pháp để đẩy mạnh quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc. b. Tổ chức hữu nghị Việt - Xô, Việt - Trung được thành lập ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. c. Để đẩy mạnh công tác ngoại giao, Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. d. Để giành thêm sự ủng hộ từ Liên Xô, Trung Quốc, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tiến hành các cuộc thăm hỏi với hai nước.

Xem chi tiết 896 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong hoàn cảnh thực dân Pháp tìm mọi cách cô lập, bao vây, ngăn cản mọi ảnh hưởng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, việc các nước Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu, Triều Tiên lần lượt tuyên bố công nhận Việt Nam là một thắng lợi to lớn về mặt đối ngoại của Việt Nam. Với thẳng lợi này, đã chấm dứt thời kỳ Việt Nam đơn độc chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, tranh thủ được sự ủng hộ về chính trị và vật chất - kỹ thuật của phe xã hội chủ nghĩa”. (Đinh Xuân Lý (2013), Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945 - 2012), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.33) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh thành tựu ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong kháng chiến chống Pháp. b. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. c. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp nhận được sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa. d. Thắng lợi ngoại giao năm 1950 đã chấm dứt thời kỳ Việt Nam chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc.

Xem chi tiết 844 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 6/6/1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời và trở thành lực lượng đối thoại trực tiếp với Mỹ trong Hội nghị bốn bên. Đấu tranh ngoại giao, đàm phán và vận động quốc tế của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam có thêm thuận lợi mới, tiếp thêm sức mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của cả nước. Từ giữa năm 1969 đến đầu năm 1971, cục diện trên chiến trường và tình hình quốc tế có những thay đổi quan trọng. Nhân dân Việt Nam ở hai miền giành được thắng lợi quân sự lớn ở Đường 9 - Nam Lào vào đầu năm 1971. Dư luận tiến bộ Mỹ và thế giới ngày càng tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ở trên cả chiến trường cũng như trên bàn đàm phán”. (Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.247-248). a. Từ năm 1969, Việt Nam có thêm một chủ thể mới trong thực hiện hoạt động đối ngoại.b. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam đại diện cho nhân dân miền Nam tham gia đàm phán ở Hội nghị Pari. c. Từ năm 1971, nhân dân Mỹ bắt đầu phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. d. Nhờ hoạt động đối ngoại tích cực, cuộc kháng chiến của Việt Nam nhận được sự ủng hộ tích cực của nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ thế giới.

Xem chi tiết 692 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước tình hình mới, ba nước Đông Dương trở thành một chiến trường, nhân dân ba nước cùng nhau chiến đấu chống kẻ thù chung là Mỹ và tay sai. Để phối hợp và thúc đẩy cuộc đấu tranh chung của nhân dân ba nước, ngày 24 và 25 tháng 4 năm 1970, Hội nghị cấp cao nhân dân Đông Dương triệu tập ở Bắc Kinh với sự tham gia của đoàn đại biểu của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, của Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, của Chính phủ Hoàng gia Đoàn kết Dân tộc Campuchia, của Mặt trận Lào yêu nước. Hội nghị ra tuyên bố: “Các bên quyết tâm bảo vệ và phát triển tình hữu nghị anh em và quan hệ láng giềng tốt giữa ba nước trong khi ủng hộ lẫn nhau chống kẻ thù chung cũng như sau này trong việc hợp tác lâu dài xây dựng đất nước theo con đường riêng của mình”. Tuyên bố chung của hội nghị trở thành cương lĩnh đấu tranh chung, hiến chương chung về đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước. Vùng giải phóng ba nước nối liền, mở rộng, hình thành thế liên hoàn vững chắc. Đoàn kết nhân dân Đông Dương phát triển ở tầm cao. Đông Dương đã trở thành một chiến trường chung”. (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, Nxb Chính trị Quốc gia, 2005, tr.249) a. Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương được chuẩn bị từ trước và triệu tập ở Hà Nội. b. Hội nghị cấp cao nhân dân Đông Dương đã tác động đến hình thành một chiến trường chung chống Mỹ. c. Ba nước Đông Dương có truyền thống đoàn kết trong đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc. d. Sau Hội nghị cấp cao nhân dân Đông Dương, quan hệ đối ngoại của Việt Nam chính thức được mở rộng ở Đông Nam Á.

Xem chi tiết 519 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với âm mưu nham hiểm, từ 18 đến 30/12/1972, Mỹ dùng máy bay B52 tập kích chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác với miền Bắc Việt Nam nhằm giành ưu thế về quân sự, gây áp lực với ta trên bàn đàm phán. Do lường trước âm mưu xảo quyệt ấy, quân dân Việt Nam đã đập tan cuộc tập kích chiến lược B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” gây chấn động cả nước Mỹ và thế giới. Với thất bại này, Mỹ buộc phải khẩn thiết yêu cầu ta trở lại bàn đàm phán. Từ tháng 8 đến 13/1/1973, hai bên đã hoàn thành văn bản cuối cùng của dự thảo Hiệp định ở vòng đàm phán cuối cùng”. (Nguyễn Thành Lê, Cuộc đàm phán Paris về Việt Nam (1968 - 1973), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.200). a. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký kết vào ngày 13/1/1973. b. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari. c. Sau Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, dự thảo Hiệp định Pari cơ bản đã hoàn thành.d. Đế quốc Mỹ muốn dùng thắng lợi quân sự để ép Việt Nam trở lại Hội nghị Pari trên thế yếu.

Xem chi tiết 594 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Hồ Chí Minh gửi nhiều bức thư đến Liên hợp quốc nhằm tìm kiếm sự ủng hộ của tổ chức này, như: Thư gửi Tổng Giám đốc Chương trình Viện trợ nông thôn của Liên hợp quốc (tháng 11/1945); Thư gửi Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc (1/1946); Lời kêu gọi Liên hợp quốc (12/1946) và các công hàm chính thức gửi đại diện các nước là uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an, như Liên Xô, Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc. Qua các bức thư, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị Liên hợp quốc can thiệp để giải quyết vấn đề Việt Nam trên tinh thần Hiến chương Liên hợp quốc, đồng thời Người đề nghị các nước ủng hộ Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị Quốc Gia, 1995, tr.157) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quan hệ đối ngoại của Việt Nam với tổ chức Liên hợp quốc sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. b. Qua các bức thư, Hồ Chí Minh đề nghị Liên hợp quốc chỉ đạo rút hết quân đồng minh ra khỏi nước ta. c. Liên hợp quốc đã công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao. d. Liên Xô, Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc ủng hộ Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

Xem chi tiết 1.1 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Ávà thế giới". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 16, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.576) a. Nội dung đoạn trích trên thể hiện rõ chủ trương đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế của Đảng. b. Hoạt động đối ngoại đã tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hoà bình, tiến bộ trên thế giới đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. c. Việt Nam xây dựng quan hệ đoàn kết, hợp tác toàn diện và chặt chẽ giữa với các nước xã hội chủ nghĩa. d. Cuộc đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà của Việt Nam đã làm suy yếu hệ thống tư bản chủ nghĩa.

Xem chi tiết 648 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với các giải pháp linh hoạt, lúc thì chủ trương “Hoa - Việt thân thiện”, hoà với Tưởng để hạn chế hành động chống phá cách mạng Việt Nam của chúng và để rảnh tay đối phó với thực dân Pháp; lúc thì hoà hoãn với Pháp để đẩy quân Tưởng về nước, thực hiện chủ trương “hoà để tiến”. Đây là những mẫu mực về sự mềm dẻo trong sách lược và nghệ thuật lợi dụng mâu thuẫn giữa các thế lực thù địch, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế hiểm nghèo”. (Đinh Xuân Lý (2013), Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945 - 2012), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.33) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. b. Theo đoạn tư liệu, Việt Nam phải sử dụng linh hoạt các giải pháp ngoại giao để đấu tranh với từng kẻ thù trong từng thời điểm để bảo vệ độc lập dân tộc. c. Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất về Việt Nam luôn kiên trì theo đuổi giải pháp xung đột quân sự. d. Việt Nam đã thực hiện chủ trương hoà để tiến với Trung Hoa Dân quốc để đuổi chúng về nước.

Xem chi tiết 374 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Có thể thấy ở Hồ Chí Minh một điểm đặc biệt: tổ chức chính trị đầu tiên mà Người tham gia là chính đảng mang tính quốc tế, sự chọn lựa xu tướng chính trị đầu tiên là xu hướng Quốc tế Cộng sản, tổ chức đầu tiên mà Người thành lập là một đoàn thể quốc tế Hội liên hiệp thuộc địa và tờ báo đầu tiên mà Người chủ trì là cơ quan ngôn luận có tính quốc tế của các dân tộc bị áp bức - báo “Le Paria”. Có thể thấy rằng, từ sự thôi thúc của trái tim yêu nước mà Người đã ra đi, rồi từ những nhận thức thu hoạch qua lý luận và thực tiễn trên thế giới, Người đã mang trở về Tổ quốc con đường cứu nước, đưa đất nước hòa nhập vào trào lưu chung của phong trào cách mạng thế giới và nhanh chóng trở thành một bộ phận hữu cơ của cách mạng thế giới”, (Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Tập II, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008, tr.239) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh tư tưởng gắn bó cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới của Nguyễn Ái Quốc. b. Các tổ chức chính trị và tổ chức đoàn thể Nguyễn Ái Quốc tham gia đầu tiên đều mang tính khu vực. c. Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức quốc tế đầu tiên ở Pháp là Quốc tế cộng sản. d. Nhận thức về vai trò của đoàn kết quốc tế đối với cách mạng Việt Nam hình thành trong quá trình hoạt động của Người.

Xem chi tiết 1.2 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày ấy, đối với thế giới, Việt Nam lạ lẫm biết bao, xa vời đến chừng nào! Hồ Chí Minh trong hàng loạt bài phát biểu trên diễn đàn, đăng tải trên báo chí đều nhằm mục đích làm cho người châu Âu nói chung và giai cấp công nhân nói riêng hiểu được tình cảnh thuộc địa và đời sống người dân thuộc địa. Người nêu rõ: Công nhân ở chính quốc cần phải hiểu rõ thuộc địa là cái gì, phải biết những việc đã xảy ra ở thuộc địa, biết rõ nỗi đau khổ mà các anh em của mình - những người vô sản ở thuộc địa - phải chịu đựng, đau khổ gấp nghìn lần nỗi đau khổ của họ. Nổi bật là Bản án chế độ thực dân Pháp tố cáo chính sách cai trị dã man và những hành động vô nhân đạo của những kẻ tự nhận sứ mệnh “khai hóa văn minh” đối với nhân dân các thuộc địa. Điều cần phải nói đến là những lời tố cáo sự tàn ác của bọn thực dân đã được đưa lên một đỉnh cao mới, với những bằng chứng cụ thể hơn bất cứ một tài liệu nào trước đây về vấn đề đó”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, 2002, tr.63) a. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 20 của thế kỷ XX. b. Thông qua báo chí, Nguyễn Ái Quốc đã lên án sự bóc lột của đế quốc thực dân ở các nước thuộc địa. c. Dưới ách thống trị của thực dân, đời sống nhân dân ở các nước thuộc địa trở nên điêu đứng, khổ cực. d. Thực dân Pháp và các nước đế quốc khác đã khai hoá văn minh ở các nước thuộc địa.

Xem chi tiết 601 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đề xướng phong trào Đông Du với mục đích chủ trương của mình là “trước muốn đánh đổ người Pháp” cho Việt Nam độc lập “rồi mới bàn đến việc khác”. Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu đứng đầu với mục đích “cầu Nhật đuổi Pháp”. Nhưng chúng ta cũng nên thấy rõ mục đích chủ trương của Phan Bội Châu là không tưởng. Ngay trong thư gửi bá tước Okuma Shigenobu, Phan Bội Châu có lập luận mang đầy tính chất không tưởng “nước Việt Nam là đồng chủng; đồng văn, đồng châu” của Nhật Bản hùng mạnh; Nhật Bản là “cường quốc”; “oai phong của nước Nhật Bản lan tràn đến tận Tây Bắc, đến tận nước Thanh, nước Nga”. (Vũ Dương Ninh, Đông Nam Á truyền thống và hội nhập, Nxb Thế giới, 2007, tr.198)a. Phan Bội Châu là người lãnh đạo phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật du học. b. Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu nhằm mục tiêu cao nhất là đánh đổ thực dân Pháp. c. Chủ trương dựa vào Nhật để đánh đuổi Pháp của Phan Bội Châu là phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. d. Sự tương đồng về lịch sử và văn hoá là cơ sở quan trọng để Nhật Bản giúp đỡ Việt Nam đánh Pháp.

Xem chi tiết 1.9 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Về đối ngoại, Hội nghị Ban chấp hành lần thứ tám (5/1941) quyết định hai chủ trương lớn: Một là, giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương; đồng thời quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Nam); Ai Lao độc lập đồng minh (Lào); Cao - Miên độc lập đồng minh (Campuchia). Hai là, xác định “Cuộc cách mạng Đông Dương là một bộ phận cách mạng thế giới và giai đoạn hiện tại là một bộ phận dân chủ chống phát xít. Bởi vì Pháp - Nhật hiện nay là một bộ phận đế quốc xâm lược và là một bộ phận phát xít thế giới". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, 2000, tr.151) a. Nội dung đoạn trích trên thể hiện rõ quan điểm đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kỳ độc lập. b. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phá vỡ khối đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. c. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đứng về phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít. d. Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định đúng kẻ thù của cách mạng Việt Nam lúc đó là Pháp và Nhật.

Xem chi tiết 1 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chương trình Việt Minh còn chủ trương đoàn kết quốc tế: “Tuyên bố các dân tộc được quyền tự quyết, liên lạc mật thiết với các dân tộc thiểu số và nhất là Trung Quốc, Ấn Độ và Cao Ly". Đề mục “Ngoại giao” của Chương trình Việt Minh bao gồm những nội dung:“1. Hủy bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã ký bất kỳ với nước nào. 2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hòa bình. 3. Kiên quyết chống lại tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức, giai cấp vô sản trên thế giới”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, 2000, tr.114) a. Mặt trận Việt Minh không chỉ tập trung vào nhiệm vụ tập hợp lực lượng, đoàn kết trong nước mà còn chú trọng đoàn kết quốc tế. b. Chương trình Việt Minh được sự công nhận của Trung Quốc, Ấn Độ và Cao Ly.c. Chương trình Việt Minh chủ trương thương thuyết với kẻ thù để giành độc lập dân tộc.d. Chương trình Việt Minh là lời tuyên bố độc lập dân tộc tới bạn bè quốc tế.

Xem chi tiết 317 lượt xem 7 tháng trước

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc Thời gian Sự kiện 1917 – 1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp. Năm 1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản. Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa. Tháng 6/1923 Nguyễn Ái Quốc từ Pháp đến Liên Xô, tích cực tham gia các hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản. Tháng 7/1925 Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. a. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đã đưa cách mạng Việt Nam trở thành phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản. b. Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam. c. Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.d. Nguyễn Ái Quốc chính thức xác lập và củng cố mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

Xem chi tiết 1 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đưa kiến nghị, viết báo cáo, diễn thuyết, lập hội (hội buôn, hội học)... đều là những việc Phan Châu Trinh đã từng làm ở trong nước. Mười bốn năm ở Pháp, ông vẫn cứ tập trung chủ yếu vào các hoạt động nói trên, song với một nỗ lực cao hơn trong một môi trường chính trị thuận lợi hơn: quyền tự do ngôn luận và hội họp ở Pháp, sự hỗ trợ của những nhà hoạt động chính trị yêu nước khác như Phan Văn Trường, Nguyễn Ái Quốc... của những người bạn Pháp như quan tư Roux, Pressense (Hội nhân quyền), Marius Moutet (Hạ nghị sĩ cánh tả) nên hiệu quả mang lại lớn hơn nhiều”. (Nguyễn Văn Kiệm, Những hoạt động của Phan Châu Trinh ở Pháp (1911-1925), Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 19, số 1, 2003, tr.34) a. Hoạt động của Phan Châu Trinh ở Việt Nam và Pháp có nhiều điểm tương đồng về hình thức. b. Tại Pháp, Phan Châu Trinh tham gia các buổi diễn thuyết để tố cáo tội ác của thực dân, kêu gọi tình đoàn kết. c. Phan Châu Trinh đã xây dựng mối liên hệ với Chính phủ Pháp để thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức. d. Hoạt động yêu nước của Phan Châu Trinh có sự hỗ trợ của người Việt yêu nước và một số người bạn Pháp.

Xem chi tiết 482 lượt xem 7 tháng trước