Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 596,368 câu hỏi trên 11,928 trang )

Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng clorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong nước thải (theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT):      - Khử hoàn toàn Cl2 trong mẫu theo phương trình: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2.      - Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6.      Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M, thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau  Thí nghiệm  1  2  3  Thể tích Na2S2O3 đã dùng (mL)  0,78  0,80  0,78 Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)  

Xem chi tiết 274 lượt xem 5 ngày trước

Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber. Phản ứng điều chế H2:CH4( g)+2H2O(g)→xt,  toCO2( g)+4H2( g)  (1) Phản ứng loại O2 để thu N2:CH4( g)+2O2( g)→  toCO2( g)+2H2O(g) (2) Phản ứng tổng hợp NH3:N2( g)+3H2( g)⇌xt,  to2NH3( g)    ΔrH2980=−92 kJ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là \(100\% \). Biết \(80\% \) lương nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành \(\left( {{\Delta _f}{\rm{H}}_{298}^0} \right)\) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: Chất \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\left( {{\rm{\;g}}} \right)\) \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( {{\rm{\;g}}} \right)\) \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( {\rm{g}} \right)\) \(\left( {{\rm{\Delta f}}{{\rm{H}}_{298}}{\;^0}\left( {{\rm{\;kJ\;mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right)} \right.\) \( - 74,6\) \( - 393,5\) \( - 241,8\) Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị của m là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Xem chi tiết 1.4 K lượt xem 5 ngày trước

Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau: - Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 85% tinh bột, còn lại là chất trơ) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose. - Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ (nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả. Phương trình theo tỉ lệ: C6H12O6→menHOOC−CH(NH2)−CH2−CH2−COOH - Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở 600C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 250C thì khối lượng MSG kết tinh là 1,9 tấn. Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 87%, độ tan của MSG ở 600C là 112g/100g nước, ở 250C là 74 g/100g nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem chi tiết 1.2 K lượt xem 5 ngày trước