khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 622,869 câu hỏi trên 12,458 trang )

Listen and choose the correct answer. (Nghe và chọn đáp án đúng.) Daisy wants to know: 1. when James is free                           2. What James is doing at school Audio 11 Nội dung bài nghe: Daisy: Hi James. James: Oh, hi Daisy. Daisy: James, what are you doing on Saturday? Do you want to hang out with me? James: I'm sorry, Daisy. I have to finish preparing my presentation. I have to give it in class on Monday morning. Daisy: Oh I see. Well, what about Sunday? Are you free to go out? James: I can't. I have to finish my project. Daisy: It sounds like you're really busy with school. James: Well, I have to do the presentation on Monday, and then on Tuesday I have a science test. Daisy: Wow. When will you get a break from all that school work? James: Not for a while. How about you? Aren't you busy too? Daisy: Well, I'm not busy next week. I don't have any homework. James: That's lucky for you. Daisy: Yeah. Our teacher wanted to give us a science test next Wednesday, but it got canceled. Hướng dẫn dịch: Daisy: Chào James. James: Ồ, chào Daisy. Daisy: James, bạn làm gì vào thứ bảy? Bạn có muốn đi chơi với tôi không? James: Tôi xin lỗi, Daisy. Tôi phải hoàn thành việc chuẩn bị bài thuyết trình của mình. Tôi phải trình bày nó trong lớp vào sáng thứ Hai. Daisy: Ồ, tôi hiểu rồi. Chà, chủ nhật thì sao? Bạn có rảnh để đi chơi không? James: Tôi không thể. Tôi phải hoàn thành dự án của mình. Daisy: Có vẻ như bạn đang thực sự bận rộn với trường học. James: À, tôi phải làm bài thuyết trình vào thứ Hai, và sau đó vào thứ Ba tôi có một bài kiểm tra khoa học. Daisy: Chà. Khi nào thì bạn sẽ được nghỉ tất cả các công việc ở trường? James: Không lâu đâu. Còn bạn thì sao? Bạn cũng không bận sao? Daisy: Chà, tuần sau tôi không bận. Tôi không có bài tập về nhà. James: Thật may mắn cho bạn. Daisy: Đúng vậy. Giáo viên của chúng tôi muốn cho chúng tôi một bài kiểm tra khoa học vào thứ Tư tới, nhưng nó đã bị hủy.

Xem chi tiết 2.5 K lượt xem 1 năm trước

Listen to Thanh and Sarah talking about food. Where are they? (Nghe Thanh và Sarah nói chuyện về đồ ăn. Họ đang ở đâu?) 1. a restaurant                   2. a market                       3. Thanh’s house Audio 10 Nội dung bài nghe: Thanh: This is the best place in Ho Chi Minh City for street food. Sarah: Wow, there are so many different shops! Where do we start? Thanh: Are you feeling brave? Do you want a challenge? Sarah: Sure. I'd like to eat something unusual... What do you recommend? Thanh: Well, they have some dế chiên here. Do you want to try? Sarah: Wow, what are they? Thanh: They're fried crickets. We eat them with chili sauce. Sarah: Oh! I had crickets when I was in Japan. They fry them in soy sauce and sugar. They were crunchy, but not so tasty. Thanh: OK, how about tiết canh? It's a kind of soup. Sarah: Soup? OK. Wow, it looks interesting... But what's in it? Thanh: There's meat and peanuts... Sarah: Why is it red? Thanh: That's the duck blood. Sarah: Duck blood? Urgh. I don't think I can eat that. Let's eat some crickets instead. Hướng dẫn dịch: Thanh: Đây là nơi tốt nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh về thức ăn đường phố. Sarah: Chà, có rất nhiều cửa hàng khác nhau! Chúng ta bắt đầu từ đâu? Thanh: Bạn có dũng cảm không? Bạn có muốn một thử thách? Sarah: Chắc chắn. Tôi muốn ăn một cái gì đó khác thường ... Bạn có đề xuất gì không? Thanh: À, họ có dế chiên ở đây. Bạn có muốn thử không? Sarah: Chà, chúng là gì? Thanh: Chúng là dế chiên. Chúng tôi ăn chúng với tương ớt. Sarah: Ồ! Tôi đã ăn dế khi tôi ở Nhật Bản. Họ chiên chúng trong nước tương và đường. Chúng rất giòn, nhưng không quá ngon. Thanh: OK, còn tiết canh thì sao? Đó là một loại súp. Sarah: Súp? Được thôi. Wow, trông thật thú vị ... Nhưng có gì trong đó? Thanh: Có thịt và đậu phộng ... Sarah: Tại sao nó lại có màu đỏ? Thanh: Đó là tiết vịt. Sarah: Máu vịt? Ugh, tôi không nghĩ mình có thể ăn được thứ đó. Thay vào đó hãy ăn vài con dế đi.

Xem chi tiết 1.3 K lượt xem 1 năm trước