Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi đi từ Lithium (Li) đến Cesium (Cs) trong nhóm kim loại kiềm (nhóm IA), tính khử của các nguyên tử kim loại có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là :
A. Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.
B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.
D. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Câu 2: Cho các quá trình sau :
(1) CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
(2) C3H8 → C2H4 + CH4
(3) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
(4) 2CH4 + 3O2 → 2CO + 4H2O
Các quá trình 1, 2, 3, 4 lần lượt thuộc loại phản ứng nào ?
A. Thế; cracking; oxi hoá không hoàn toàn; oxi hoá hoàn toàn.
B. Cộng; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
C. Thế; reforming; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
D. Thế; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp ?
A. Cả hai đều là muối của axit béo.
B. Xà phòng là muối của axit béo, còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.
C. Chất giặt rửa tổng hợp là este, còn xà phòng là ancol.
D. Cả hai đều không tan trong nước.
Câu 4: Tên gốc - chức của hợp chất CH3CH2NH2 là :
A. Methylamine.
B. Dimethylamine.
C. Ethylamine.
D. Propylamine.
Câu 5: Bình xịt gây tê trong thể thao là dụng cụ y tế khẩn cấp giúp làm đông lạnh cục bộ, tê liệt dây thần kinh cảm giác để giảm đau, sưng tấy tức thì khi bị va chạm, bong gân hoặc căng cơ. Trong một số bình xịt gây tê, người ta sử dụng một hợp chất hữu cơ X. Chất X là:
A. CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
B. C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C. C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
D. C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.