khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 866 Lưu

Một người lái ô tô dự định đi từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 48 km/h. Nhưng thực tế, sau khi đi được 1 giờ với vận tốc dự định, ô tô nghỉ trong 10 phút. Do đó để kịp đến B đúng thời gian dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h trên quãng đường còn lại. Tính quãng đường AB.

b) Kích thước một bể bơi được cho trên hình vẽ (mặt nước có dạng hình chữ nhật). Hãy tính xem bể chứa được bao nhiêu mét khối nước khi nó đầy ắp nước (coi thành bể có độ dày không đáng kể; làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB

+) Theo dự định, người đó đi từ A đến B với vận tốc 48 km/h với thời gian là x48 h

+) Thực tế, sau khi đi 1 giờ với vận tốc 48 km/h, người đó đi được quãng đường dài: 

48.1 = 48 (km)

Vậy số quãng đường còn lại là x - 48 (km)

Sau khi nghỉ 10 phút, tức là 1060=16 h , để đến B đúng thời gian dự định thì người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h trên quãng đường còn lại hết x−4848+6=x−4854 h

Vậy trên thực tế người đó đến B đúng thời gian dự định nên suy ra ta có phương trình

1+16+x−4854=x48

⇔x48−x−4854=76

⇔9x432−8x−48432=76

⇔9x−8x+384432=76

⇔x+384432=76

⇔x+384=76.432=504

Û x = 504 - 384 = 120

Vậy quãng đường AB có độ dài là 120 km.

b)

Media VietJack

Dựa vào hình vẽ ta thấy Bể bơi được chia thành hai phần:

+) Phần hình hộp chữ nhật với các kích thước là 10 m, 25 m, 2 m

+) Phần hình lăng trụ đứng với đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 4 - 2 = 2 m, 7 m và có chiều cao 10 m

Ta tính được:

+) Thể tích hình hộp chữ nhật là :

Vhhcn = 10.25.2 = 500 (m3)

+) Thể tích lăng trụ đứng tam giác :

Vlt=S.h=12.2.7.10=70 m3

Vậy thể tích bể bơi khi đầy ắp nước là

V = Vhhcn + Vlt = 500 + 70 = 570 (m3).

 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:

x2 + 2y2 + 2xy + 7x + 7y + 10 = 0

Û (x2 + 2xy + y2) + 7x + 7y + y2 + 10 = 0

Û (x + y)2 + 7(x + y) + y2 + 10 = 0 (1)

Đặt S = x + y nên suy ra phương trình (1) trở thành

(1) Û S2 + 7S + y2 + 10 = 0

⇔S2+7S+494=94−y2

⇔S+722=94−y2≤94

Dấu “=” xảy ra Û 94−y2=94⇔y=0

Vậy S+722≤94

⇔−32≤S+72≤32

Û - 5 £ S £ -2

P=2x+2y−3x+y+6=2x+y+6−15x+y+6

=2−15x+y+6=2−15S+6 (2)

Với - 5 £ S £ -2

Û 1 £ S + 6 £ 4

⇔154≤15S+6≤15

⇔2−15≤2−15S+6≤2−154

⇔−13≤2−15S+6≤−74

⇔−13≤P≤−74

Vậy suy ra GTNN của P = -13 ⇔x=−5y=0  

Và GTLN của P=−74⇔x=−2y=0  .

Lời giải

a) Ta có:

P=x−1x2−2x+x+1x2+2x−4x3−4x:1−2x

=x−1xx−2+x+1xx+2−4xx−2x+2:1−2x

ĐKXĐ:

x−2≠0x+2≠0x≠0     ⇔x≠2  x≠−2x≠0  

Suy ra:

P=x−1xx−2+x+1xx+2−4xx−2x+2:1−2x

=x−1xx−2+x+1xx+2−4xx−2x+2:x−2x

=x−1xx−2+x+1xx+2−4xx−2x+2.xx−2

=x−1x−22+x+1x−2x+2−4x−22x+2

=x−1x+2x−22x+2+x+1x−2x−22x+2−4x−22x+2

=x2−x+2x−2x−22x+2+x2+x−2x−2x−22x+2−4x−22x+2

=x2−x+2x−2+x2+x−2x−2−4x−22x+2

=2x2−8x−22x+2=2x2−4x−22x+2

=2x−2x+2x−22x+2=2x−2

b) Xét phương trình |2x - 1| = 5 ⇔ 2x−1=52x−1=−5⇔2x=6  2x=−4⇔x=3  x=−2

Đối chiếu ĐKXĐ ta suy ra được x = 3 là nghiệm của phương trình trên.

Thay x = 3 (TMĐK) vào biểu thức P, ta được:

P=23−2=21=2.

Vậy với x thỏa mãn điều kiện |2x - 1| = 5 thì P = 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP