khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 3,267 Lưu

Nung 82,4 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, thu được 70 gam chất rắn. Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số mol NaHCO3 là 2a. Phương trình hóa học:

2NaHCO3 →t°Na2CO3+ H2O + CO22a                   a                a                 a      mol

Theo phương trình khối lượng giảm do H2O và CO2 thoát ra:

mchất rắn ban đầu  -  mchất rắn sau phản ứng = mCO2+mH2O= 82,4 – 70 = 12,4 gam.

⇔ (18 + 44)a = 12,4

⇔ a = 0,4 mol

Phần trăm khối lượng các chất:

%mNaHCO3=84.2a82,4.100%=40,8%%mNa2CO3=100%−40,8%=59,2%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp tách riêng từng khí trong X:

* Cách 1:

- Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch NaCl (bão hòa) dư thu được dung dịch A gồm NaCl, HCl và khí B thoát ra gồm O2, SO2. Đun nóng dung dịch A thu được khí HCl thoát ra.

- Dẫn khí B qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được khí thoát ra là O2, kết tủa CaSO3. Lọc kết tủa, cho tác dụng với H2SO4 thu được SO2 thoát ra.

 SO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaSO3 + H2O

CaSO3 + H2SO4 ⟶ CaSO4 + SO2 + H2O

* Cách 2:

- Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được oxi không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.

Ba(OH)2 + SO2 ⟶ BaSO3↓  + H2O

Ba(OH)2 +2HCl ⟶ BaCl2 + 2H2O

- Lọc kết tủa rồi cho phản ứng với dung dịch H2SO4 dư thu được khí SO­2.

BaSO3 + H2SO4 ⟶ BaSO4↓  + SO2 ↓+ H2O

 - Phần dung dịch còn lại ở trên gồm BaCl2 và Ba(OH)2 dư cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

- Lọc kết tủa, đem cô cạn dung dịch thu được HCl có lẫn hơi nước được dẫn qua bình chứa H2SO4 đặc (dư) thu được khí HCl tinh khiết.        

Lời giải

- Khi tác dụng HCl: nHCl phản ứng = 0,721,2= 0,6 mol;

 nHCl dư = 0,72 – 0,6 = 0,12 (mol)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O                 (1)

FexOy + yHCl → xFeCl2y/x + yH2O     (2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                              (3)

Cu + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2              (4)

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2                        (5)

- Số mol các chất trong 270,8 gam dung dịch Y FeCl3:aFeCl2:bCuCl2:cHCl:0,12

- Trong dung dịch trung hòa về điện (hoặc bảo toàn Cl trong muối) ta có:3a+2b+2c=0,6 (*)

- Khi tác dụng H2SO4 đặc, nóng: nSO2=2,01622,4=0,09 (mol) 

CuO + H2SO4 ⟶ CuSO4 + H2O                                                                      (6)

2FexOy + (6x-2y)H2SO4 ⟶ xFe2(SO4)3 + (6x-2y)H2O + (3x-2y)SO2    (7)

2Fe + 6H2SO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2                                                   (8)

Cu + 2H2SO4 ⟶ CuSO4 + 2H2O + SO2                                                           (9)

Fe + Fe2(SO4)3 ⟶ 3FeSO4                                                                              (10)

Cu + Fe2(SO4)3 ⟶ CuSO4 + 2FeSO4                                                     (11)

- Các chất trong dung dịch Z FeSO4:d (mol)Fe2(SO4)3: (mol)CuSO4:c (mol)

- Bảo toàn Fe ta có: a+b=d+2e (**)

- Khi Z tác dụng dung dịch Ba(OH)2 dư, tách kết tủa rồi nung

FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2                             (12)

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Fe(OH)3        (13)

CuSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Cu(OH)2                          (14)

- Kết tủa T BaSO4Fe(OH)2Fe(OH)3Cu(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 →t02Fe2O3 + 4H2O                                          (15)

2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O                                         (16)

Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O                                              (17)

- Theo phương trình hóa học (1, 2, 3): 

nHCl=2nO(X)+2nH2⇒nO(X)=0,6−2.0,06=0,24 mol

- Theo phương trình hóa học (6,7,8,9):

nH2SO4=nO(X)+2nSO2=0,42 (mol)

- Bảo toàn S: số mol gốc SO42- trong muối = nH2SO4−nSO2= 0,42 – 0,09 = 0,33 (mol)

- Bảo toàn S, Fe, Cu: chất rắn còn lại (99,29 gam) gồm

BaSO4:0,33 (mol)Fe2O3:12(d+2e) (mol)CuO:c (mol)

⇒ 99,29 = 0,33.233 + 80(d +2e) + 80c (***)

- Thay (**) vào (***) ta có: 80(a + b) + 80c = 22,4 (****)

- Từ (*) và (****) ta có: a = 0,04 (mol)

- Phần trăm khối lượng FeCl3 trong dung dịch Y:

C%FeCl3=0,04.162,5270,8.100%=2,4%.