khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 33,002 Lưu

Từ một điểm M ở ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn (O; R) (Với A, B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn (O; R) tại E. Đoạn ME cắt đường tròn (O; R) tại F. Hai đường thẳng AF và MB cắt nhau tại I.

1) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn và IB2 = IF.IA.

2) Chứng minh IM = IB.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Từ một điểm M ở ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn (O; R) (Với A, B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn (O; R) tại E. Đoạn ME cắt đường tròn (O; R) tại F. Hai đường thẳng AF và MB cắt nhau tại I. 1)   (ảnh 1)

1) Vì MA là tiếp tuyến của (O) nên MA ^ OA.

Suy ra  OAM^ = 90°.

Tương tự  OBM^= 90° nên  OAM^+OBM^ = 180°.

Do đó tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn đường kính OM.

Do IB là tiếp tuyến của (O) ta có  FAB^=IBF^=12BF hay  IAB^=IBF^

Xét ∆IBA và ∆IFB có:

 BIA^ là góc chung

  IAB^=IBF^(cmt)

Do đó ∆IBA  ∆IFB (g.g)

Suy ra  IBIF=IAIB (các cạnh tương ứng)

Do đó IB2 = IF.IA (đpcm) (1)

2) Vì AE // MB (gt) nên  EMB^=MEA^ (hai góc so le trong) hay  FMI^=FEA^(2)

Do MA là tiếp tuyến của (O) ta có  MAF^=FEA^=12AF hay  MAI^=FEA^(3)

Từ (2) và (3) suy ra  FMI^=MAI^.

Xét ∆IMF và ∆IAM có:

 IAM^ là góc chung

 FMI^=MAI^ (cmt)

Do đó ∆IMF  ∽ ∆IAM (g.g)

Suy ra IMIA=IFIM (các cạnh tương ứng)

Do đó IM2 = IF.IA (4)

Từ (1) và (4) suy ra IB2 = IM2 Þ IB = IM (đpcm)

Vậy IB = IM.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) x2 – 2x  −2x−2 1 = 0 (với a = 1, b’ = = −1, c = −1)

Ta có: ∆’ = b’2 – ac = (−1)2 + 1 = 2

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 =  −b'+Δ'a= 1 +  2; x2 =  −b'−Δ'a= 1 −  −b'−Δ'a.

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 +  2; x2 = 1 −  2.

2) A =  xx+2−xx−2+2x−4x−4

=  xx−2x+2x−2−xx+2x+2x−2+2x−4x+2x−2

=  xx−2−x.x+2+2x−4x−2x+2

=  x−2x−x−2x+2x−4x+2x−2

=  −2x−4x+2x−2 =  −2x+2x+2x−2

=−2x−2  .

Vậy A =  −2x−2 với x ≥ 0; x ≠ 4.

Lời giải

+)  3x2+6x+7=  3x2+2x+1+4=  3(x+1)2+4

Vì 3(x + 1)2 + 4 ≥ 4 Þ  3(x+1)2+4 ≥ 2

+)  5x2+10x+21=  5x2+2x+1+16=  5x+12+16

Vì 5(x + 1)2 + 16 ≥ 16 Þ  5x+12+16 ≥ 4

Þ VT ≥ 2 + 4 = 6

Dấu “=” xảy ra Û x + 1 = 0 Û x = −1.

VP: 5 − 2x – x2 = −(x2 + 2x – 5) = −(x2 + 2x + 1 – 6) = 6 − (x + 1)2 ≤ 6

Dấu “=” xảy ra khi Û x = −1

Þ VT = VP = 6 khi x = −1

Vậy phương trình có một nghiệm là x = −1.