Câu hỏi:

07/02/2020 1,668 Lưu

Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng; nếu trong kiểu gen có chứa alen A thì màu sắc hoa không được biểu hiện (hoa trắng), alen lặn a không có khả năng này. Alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Cặp alen B, b nằm trên NST số 1, cặp alen A, a và D, d cùng nằm trên NST số 2. Cho một cây hoa trắng, thân cao giao phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng có cùng kiểu hình, đời con thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng nếu có hiện tượng hoán vị gen thì tần số của hai giới bằng nhau. Tần số hoán vị gen có thể là:

(1) 20%

(2) 40%

(3) 16%

(4) 32%

(5) 8%

A. 1, 3, 4

B. 1, 2, 3, 4

C. 1, 2, 5

D. 1, 3, 5

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Màu hoa có 3 loại KH: đỏ, vàng, trắng

Quy ước: A-B = A-bb: trắng; aaB- : đỏ; aabb: vàng, D: cao; d: thấp

Chiều cao có 2 loại KH: cao, thấp

P: trắng, cao (A-D -) x trắng, cao (A-D -)

F1: đủ 6 loại kiểu hình

Ít nhất 1 bên sẽ phải có alen B; F1 bb(aadd) = 1%

Xuất hiện bbP: Bb x Bb hoặc Bb x bb

Xuất hiện adadP: (Aa,Dd) x (Aa,Dd)

TH1: Bb x Bb; F1bb =25%

 (aa,dd)  = 1% :0,25 = 4% = 0,4 x 0,1 = 0,2 x 0,2= 0,8 x 0,5

Với 0,4 x 0,1 = 0,4 ad x 0,l ad

kiểu gen của P là: AdaD×Adad(loại vì kiểu gen giống nhau)

Tần số hoán vị gen là 0,1x2 = 0,2 = 20%

Với: 0,2ad x 0,2ad kiểu gen P: AdaB×AdaB (loại vì kiểu gen giống nhau)

Với 0,8ad x 0,5ad (hoán vị 1 giới vẫn tính, vì bên liên kết hoàn toàn không tính tần số hoán vị): f = 16%

TH2: Bbxbb; F1bb= 50% ; (aa,dd)=1% :0,5=2%

+ Nếu 2 bên có kiểu gen giống nhau (loại)

Giao tử ad = 0,02 = 0,141

Tần số hoán vị gen là f  = 28,28%

+ Nếu 2 bên có kiểu gen khác nhau ADad×AdaD

Đặt tần số hoán vị gen là 2 x (x  0,25)

2 bên cho giao tử ad lần lượt bằng (0,5 - x) và x. Vậy tỉ lệ kiểu hình (aadd) là (0,5 - x)x=0,02

Giải ra ta được: x = 0,044

Vậy tần số hoán vị gen f=8,8% (không phù hợp đáp án)

Nếu hoán vị 1 giới, adad = 2% = 4%ad x 50%ad

Tần số hoán vị f = 8%

Vậy 1, 3, 5 đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án D

Phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm: sai

(2) Mỗi cặp gen cho ra 2 dòng thuần

=> cho ra tối đa 16 dòng thuần => (2) sai

(3) Tỉ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ:  => (3) đúng

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là: 1- tỉ lệ có KH giống bố mẹ là  => sai

(5) Mỗi bên bố mẹ cho 16 loại giao tử => Số tổ hợp giao tử 16 x 16 = 256

=> (5) đúng

(6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp là  => (6) đúng

Vậy các ý đúng là (3), (5), (6)

Lời giải

Đáp án B

Ta có tỉ lệ xám/vàng = 9 : 7

—> Có 2 cặp gen quy định màu lông

Phân li kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên 1 trong 2 gen nằm trên 1 NST giới tính X.

Ta thấy ở P: cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 toàn lông xám —> P thuần chủng và con đực có bộ NST giới tính là XX (Vì nếu là XY thì F1 không thể đồng hình)

Quy ước gen: A-B- lông xám; A-bb; aaB-, aabb lông vàng.

Ta có P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbXb

® F1: Aa (xBXb :Xby)

F1 giao phối: ♂AaXBXb : ♀ AaXBY

= (3A-: 1aa)(XBXB : XBXb : XBY: XbY)

F2:

Giới đực: 3A - XBXB : 3A - XBXb : 1aaXBXb) hay 6 lông xám: 2 lông vàng

Giới cái: 3A - XBY: 3A - XbY: 1aaXBY hay 3 lông xám: 5 lông vàng.

Cho con lông xám ở F2 giao phối ♂( A - XBXB : A - XBXb) x A - XB Y con mang toàn gen lặn là: aaXbY

Cặp gen Aa:

Cặp gen Bb:

Xác suất F3 xuất hiện 1 con mang toàn gen lặn là: 1/72

Câu 7

A. Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn

B. Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

C. Các cá thể trong quần thê giao phối ngẫu nhiên

D. Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP