khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 4,252 Lưu

Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Giải thích cách lập phương trình hoá học:

- Viết sơ đồ phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3

- Làm chẵn số nguyên tử Cl ở vế phải bằng cách thêm hệ số 2 trước FeCl3:

FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

- Cân bằng số nguyên tử Fe ở hai vế bằng cách thêm hệ số 2 trước FeCl2:

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

- Kiểm tra, phản ứng đã cân bằng:

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Tỉ lệ: Số phân tử FeCl2 : Số phân tử Cl2 : Số phân tử FeCl3 = 2 : 1 : 2

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Cu(OH)2, KOH, Fe(OH)3, NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Zn(OH)2

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

KOH + HCl → KCl + H2O

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

b) Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2

Có những bazơ: Cu(OH)2, KOH, Fe(OH)3, NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 (ảnh 1)

c) KOH, NaOH, Ba(OH)2

\[3KOH + FeC{l_3} \to 3KCl + Fe{(OH)_3} \downarrow \]

\[3NaOH + FeC{l_3} \to 3NaCl + Fe{(OH)_3} \downarrow \]

\[3Ba{(OH)_2} + 2FeC{l_3} \to 3BaC{l_2} + 2Fe{(OH)_3} \downarrow \]

d) KOH, NaOH, Ba(OH)2

e) KOH, NaOH, Ba(OH)2

\[2KOH + C{O_2} \to {K_2}C{O_3} + {H_2}O\]

\[2NaOH + C{O_2} \to N{a_2}C{O_3} + {H_2}O\]

\[Ba{(OH)_2} + C{O_2} \to BaC{O_3} \downarrow + {H_2}O\]

\[KOH + C{O_2} \to KHC{O_3}\]

\[NaOH + C{O_2} \to NaHC{O_3}\]

\[Ba{(OH)_2} + 2C{O_2} \to Ba{(HC{O_3})_2}\]

Lời giải

Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton của A, B (ZA, ZB > 0)

Hợp chất X có dạng A2B5

Ta có:

Tổng số hạt proton trong phân tử là 70 → 2ZA + 5ZB = 70 (1)

Số hạt mang điện trong A nhiều hơn số hạt mang điện trong B là 14

→ 2ZA - 2ZB = 14 (2)

Giải (1), (2), ta được: ZA = 15, ZB = 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Fe(NO3)2, NO, C, S;

B. Mg, K, S, C, N2;

C. Fe, NO2, H2O;

D. Cu(NO3)2, KCI, HCl.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP