Một tấm bìa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau như Hình 1.
Bạn Thủy quay mũi tên và quan sát xem khi dừng lại mũi tên chỉ vào ô số mấy. Thủy ghi lại kết quả sau 120 lần thí nghiệm ở bảng sau:
Ô số
1
2
3
4
5
6
Số lần
15
9
16
23
32
25
a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Mũi tên chỉ vào ô có màu trắng".
b) Theo em dự đoán, xác suất mũi tên chỉ vào mỗi ô có bằng nhau hay không?
c) Một người nhận định rằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu xanh bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô màu trắng và bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu đỏ. Theo em, kết quả thực nghiệm của bạn Thủy có phù hợp với nhận định đó không?
Một tấm bìa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau như Hình 1.

Bạn Thủy quay mũi tên và quan sát xem khi dừng lại mũi tên chỉ vào ô số mấy. Thủy ghi lại kết quả sau 120 lần thí nghiệm ở bảng sau:
|
Ô số |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Số lần |
15 |
9 |
16 |
23 |
32 |
25 |
a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Mũi tên chỉ vào ô có màu trắng".
b) Theo em dự đoán, xác suất mũi tên chỉ vào mỗi ô có bằng nhau hay không?
c) Một người nhận định rằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu xanh bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô màu trắng và bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu đỏ. Theo em, kết quả thực nghiệm của bạn Thủy có phù hợp với nhận định đó không?
Câu hỏi trong đề: Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 9 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mũi tên chỉ vào ô có màu trắng" là:
\(\frac{{15 + 23}}{{120}} = \frac{{38}}{{120}} = \frac{{19}}{{60}}\).
b) Vì tấm bìa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau nên xác suất mũi tên chỉ vào các ô là như nhau.
c) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mũi tên chỉ vào ô có màu xanh" là:
\(\frac{{9 + 32}}{{120}} = \frac{{41}}{{120}}\).
Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mũi tên chỉ vào ô có màu đỏ" là:
\(\frac{{16 + 25}}{{120}} = \frac{{41}}{{120}} = 0,342\).
Theo kết quả thực nghiệm của bạn Thủy xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu xanh bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô màu đỏ và gần bằng xác suất mũi tên chỉ vào các ô có màu trắng \(\left( {\frac{{41}}{{120}} \ne \frac{{19}}{{60}}} \right)\).
Vì vậy, kết quả thực nghiệm của bạn Thủy có phù hợp với nhận định đó.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải:
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 2; 8.
Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 2; 3; 5; 13.
Xác suất của biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố C
Xác suất của biến cố C là: P(C) = 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố " Thẻ chọn ra ghi số ngyên tố" là: 5; 7; 11; 13.
Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là:
\(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\) = 0,4.
Vậy xác suất cần tìm là 0,4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.