Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Ammonia (\[N{H_3}\]) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:
Mũi tên cân bằng () chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất \[N{H_3}\]) và phản ứng nghịch (sản xuất \[{N_2}\] và \[{H_2}\]) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.
Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất \[N{H_3}.\]

Hình 1. Sơ đồ thiết bị
Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z), 160 kg \[{H_2}\] và 745 kg \[{N_2}\] được đưa vào lò phản ứng.
Bước 2: \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.
Bước 3: Một hỗn hợp gồm \[N{H_3}\] và \[{H_2},{\rm{ }}{N_2}\;\]chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C,\]1 atm.
Bước 4: Khí \[N{H_3}\] ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. (còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] không ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C.\]) \[{H_2}\] và \[{N_2}\] chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.
Thí nghiệm 1
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm
Thí nghiệm 2
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng \[N{H_3}\] được sản xuất trong chu kì đầu tiên.

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg \[N{H_3}.\] Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Ammonia (\[N{H_3}\]) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:
Mũi tên cân bằng () chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất \[N{H_3}\]) và phản ứng nghịch (sản xuất \[{N_2}\] và \[{H_2}\]) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.
Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất \[N{H_3}.\]

Hình 1. Sơ đồ thiết bị
Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z), 160 kg \[{H_2}\] và 745 kg \[{N_2}\] được đưa vào lò phản ứng.
Bước 2: \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.
Bước 3: Một hỗn hợp gồm \[N{H_3}\] và \[{H_2},{\rm{ }}{N_2}\;\]chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C,\]1 atm.
Bước 4: Khí \[N{H_3}\] ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. (còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] không ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C.\]) \[{H_2}\] và \[{N_2}\] chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.
Thí nghiệm 1
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm
Thí nghiệm 2
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng \[N{H_3}\] được sản xuất trong chu kì đầu tiên.

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg \[N{H_3}.\] Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị
Quảng cáo
Trả lời:
Dựa vào Hình 3, thử nghiệm sản xuất được 550 kg \[N{H_3}\] được tiến hành với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm.
Theo đó, dựa vào Hình 2, ta tìm thử nghiệm tương ứng đối với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm sẽ ra số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng là 2 (nhỏ hơn 5).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.
Dựa vào Hình 2, ta thấy đối với bất kì chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng cũng tăng.
Chọn: Sai.
Câu 3:
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Các phát biểu sau đúng hay sai?
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Để sản xuất được 270 kg \[N{H_3},\] số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12. |
|
¤ |
|
Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[500^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[400^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Z. |
|
¤ |
|
Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở \[425^\circ C\] và 225 atm thì khối lượng \[N{H_3}\] được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg. |
¤ |
|
Câu 4:
Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:
Xem xét kết quả của Thí nghiệm 1, ở \[375^\circ C,\] tất cả \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kì khi chất xúc tác ________ được sử dụng.
Đáp án:
Dựa vào Hình 2, ở giá trị 375°C trên trục hoành, ta thấy khi sử dụng chất xúc tác W, X, Y và Z thì số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng lần lượt là: 22, 11, 8 và 5.
→ Ở \[375^\circ C,\] tất cả \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kì khi chất xúc tác X, Y, Z được sử dụng.
Chọn: X, Y, Z
Câu 5:
Trong Thí nghiệm 1, cần 26 chu kì để hoàn thành phản ứng ở nhiệt độ nào và sử dụng chất xúc tác nào?
A. \[400^\circ C\] và chất xúc tác W.
B. \[450^\circ C\] và chất xúc tác X.
Dựa vào Hình 2, ở giá trị 26 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là \[450^\circ C\] và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác X.
Chọn B.
Câu 6:
Kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:
Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí \[{H_2}\] và \[{N_2}\] trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau: __________ → ______ → __________ → ______ .
Đáp án:
Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí H2 và N2 trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau: lò phản ứng → ống a → thiết bị ngưng tụ → ống b.
Đáp án: lò phản ứng/ ống a/ thiết bị ngưng tụ/ ống b.
Câu 7:
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của \[N{H_3}\] là \[ - 77^\circ C\] và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}\] là \[ - 33^\circ C.\]Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi \[N{H_3}\] thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] ở trạng thái
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của \[N{H_3}\] là \[ - 77^\circ C\] và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}\] là \[ - 33^\circ C.\]Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi \[N{H_3}\] thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] ở trạng thái
A. rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
B. rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
C. lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
Nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ là \[ - 50^\circ C,\] khi \[N{H_3}\] thoát ra từ thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] tồn tại ở thể lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\] Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Ánh sáng khả kiến bao gồm toàn bộ phổ bức xạ điện từ.
B. Là phổ ánh sáng mà các thực vật đều có khả năng hấp thụ cho quang hợp.
D. Là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Lời giải
Câu 2
Lời giải
Lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực vì: Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy.
Phương pháp suy luận, loại trừ:
Đáp án A => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực rất ngon và béo. Người ta định giết Mực không phải vì thèm ăn mà vì ghét nó. Đáp án A cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án B => đúng: vì trong truyện có nói rằng Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy. Đây là những lí do mà người ta định giết Mực. Đáp án B cũng thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án C => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực hay cắn càn và làm bị thương người. Ngược lại, Mực chỉ sủa như gà gáy và tục ăn. Đáp án C cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án D => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực là con chó già và không còn ích lợi gì. Ngược lại, Mực còn được Du yêu thương và coi là người bạn thân thiết. Đáp án D cũng không phản ánh được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
