khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/06/2026 1,050 Lưu

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:

Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành H2O.

Thí nghiệm 1:

Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen H2 và oxygen O2 vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.

Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:

2H2+O2→2H2O

Thí nghiệm 2:

Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride CaCl2.

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và CaCl2 được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng H2O tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử H2O được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:

CuO+H2→toCu+H2O

Phát biểu sau đúng hay sai?

Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là: 2H2+O2→2H2O.

Đúng

Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình: 2H2+O2→2H2O. là phương trình xảy ra trong thí nghiệm 1.

Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là: CuO+H2→toCu+H2O.

Chọn: Sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điện phân nước thu được hydrogen và oxygen theo phương trình phản ứng?

A. 2H2O2→đp2H2O+O2.
B. 2H2+O2→đp2H2O.
C. H2O2→đpH2+O2.
D. 2H2O→đp2H2+O2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình phản ứng tạo thành nước: 2H2+O2→2H2O.

⇒ Điện phân nước sẽ cho phương trình ngược lại: 2H2O→đp2H2+O2.

Chọn D.

Câu 3:

Phát biểu sau đúng hay sai?

Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.

Đúng

Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nếu CuO bị lẫn tạp chất có phản ứng với \[{H_2}\] thì việc xác định lượng CuO đã phản ứng không còn chính xác, ngoài ra chúng có thể tạo ra các sản phẩm khác mà \[CaC{l_2}\] có thể hấp thụ, ảnh hưởng đến khối lượng cuối cùng của \[CaC{l_2}\] hay khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành.

Chọn: Sai.

Câu 4:

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với H2 để tạo ra các sản phẩm không phải là H2O thì __________ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng: 

CuO+H2→toCu+H2O

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. không thể

Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với H2 để tạo ra các sản phẩm không phải là H2O thì không thể dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng: 

CuO+H2→toCu+H2O

Người ta không thể xác định được liệu sự tăng khối lượng của CaCl2 có phải chỉ do H2O gây ra hay không.

Câu 5:

Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng hóa học trong thí nghiệm 2?

A. \[{O_2}\] phải dư để hình thành nước.

B. \[{H_2}O\] không bị \[CaC{l_2}\] hấp thụ.
C. \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\;\]phản ứng theo tỷ lệ 1:2.
D. Chỉ CuO nung nóng mới phản ứng được với \[{H_2}.\]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A và C sai, vì \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\;\]không được sử dụng trong thí nghiệm 2.

\[CaC{l_2}\;\]được sử dụng để hấp thụ \[{H_2}O\] sinh ra từ phản ứng: CuO+H2→toCu+H2O. Từ đó, xác định được khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành → B sai.

Phản ứng giữa CuO và \[{H_2}\;\]chỉ xảy ra khi CuO được nung nóng.

Chọn D.

Câu 6:

Kéo thả vào vị trí thích hợp:

Nếu thể tích ban đầu của H2 và O2 lần lượt là 50 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của O2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là ______.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
10 mL 0 mL 25 mL 15 mL

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 25 mL

Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\]

Nếu \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{H_2}\;\]phản ứng với \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{O_2},\]thì tất cả \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{H_2}\] đều phản ứng, nhưng chỉ có \[25{\rm{ }}mL{\rm{ }}{O_2}\;\]phản ứng. Do đó, thể tích \[{O_2}\;\]còn lại trong ống bơm sẽ là 25 mL.

Đáp án: 25 mL.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tế bào nhân sơ (Procaryota) cấu tạo nên cơ thể vi khuẩn.

Câu 2

A. giá trị Rf và đốm màu của ion kim loại.

B. quãng đường di chuyển của dung môi và đốm màu của ion kim loại.
C. đốm màu của ion kim loại.

D. quãng đường di chuyển của dung môi.

Lời giải

Đốm màu có thể được sử dụng để xác định ion kim loại. Tuy nhiên, một số ion kim loại, chẳng hạn như cobalt và mercury, có cùng đốm màu (nâu đen). Do đó, để xác định chính xác ion kim loại, người ta cần biết thêm giá trị Rf của đốm màu đó.

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).
B. tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).
C. giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).
D. giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến đảo đoạn.
D. Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP